- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phong Phú- Nguyễn Thị Yến Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| KHU VỰC 5- VL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2026/QĐST- HNGĐ | VL, ngày 12 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VL
Căn cứ Điều 366, 367, 370, 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 56, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 116/2026/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2026 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Phong P, sinh ngày 30/4/1972; CCCD số xxx xxx xxx xxx, do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/8/2021.
Nơi cư trú: số 503, Ấp Long Th, phường An H, tỉnh VL.
2. Bà Đỗ Thị Yến Nh, sinh ngày 18/8/1989; CCCD số xxx xxx xxx xxx, do do Cục quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ấp ngày 09/5/2023.
Nơi cư trú: Ấp Vinh L, xã An C, tỉnh An G.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Ông Lê Phong P và bà Đỗ Thị Yến Nh tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2005. Có thực hiện việc đăng ký kết hôn tại UBND xã Sơn Phú, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (nay là phường An H, tỉnh VL).
Trong thời kỳ hôn nhân vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc sau đó thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẩn là do: Vợ chồng bất đồng quan điểm sống và thường hay cãi vả, không có ai quan tâm đến ai.
Nay ông Lê Phong P và bà Đỗ Thị Yến Nh đã xác định mâu thuẩn giữa vợ chồng đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, ông Lê Phong P và bà Đỗ Thị Yến Nh yêu cầu Toà án giải quyết cho ông Lê Phong P và bà Đỗ Thị Yến Nh được công nhận thuận tình ly hôn là có căn cứ được Toà án chấp nhận.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không có.
Nợ chung: Không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Phong P và bà Đỗ Thị Yến Nh.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Lê Phong P và bà Đỗ Thị Yến Nh mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm chục nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông, bà đã nộp theo biên lai số 0001564 ngày 21/01/2026 của Phòng Thi hành án dân sự tỉnh VL. Vậy ông Lê Phong P và bà Đỗ Thị Yến Nh đã nộp đủ lệ phí việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND KV5- VL; - TAND tỉnh VL; - THADS tỉnh VL; - UBND phường An H, tỉnh VL - Đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Võ Thị Loan |