- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTMH và anh ĐNV.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2024/QĐST- HNGĐ | Hà Đông, ngày 04 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 751/2023/TLST- HNGD ngµy 18/10/2023 giữa:
- Nguyên đơn: Chị HTMH, sinh năm 1977; Nơi thường trú: Số 10 ngõ 7 Hà Trì 1, phường Hà Cầu; Nơi ở hiện tại: P416-CT7B khu đô thị Văn Quán, phường Phúc La;
- Bị đơn: Anh ĐNV, sinh năm 1970; Nơi thường trú: Số 10 ngõ 7 Hà Trì 1, phường Hà Cầu.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81, Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị HTMH và anh ĐNV.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị HTMH và anh ĐNV có 01 con chung: ĐNCA, sinh năm 2013. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của chị H và anh V về việc nuôi con chung sau ly hôn như sau: Giao cháu ĐNCA cho anh ĐNV trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác thay thế. Về cấp dưỡng hai vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
Chị HTMH có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: Chị HTMH và anh ĐNV tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
* Về vay nợ chung: Chị HTMH và anh ĐNV xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
* Về án phí: Chị HTMH tự nguyện chịu cả 300.000đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị Hạnh đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003941 ngày 18/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
| Nơi nhận: - VKSND quận Hà Đông; - THA DS quận Hà Đông; - Các đương sự; - Nơi Đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Vân |