- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2023/QĐST-HNGĐ | Thủ Dầu Một, ngày 24 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 132/2023/TLST-VDS ngày 11 tháng 4 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Kim T, sinh năm 1989; địa chỉ thường trú: Khóm D, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau; địa chỉ tạm trú: Số C đường số C, Khu phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Anh Lê Văn T1, sinh năm 1986; địa chỉ thường trú: Khóm D, phường T, thành phố C, tỉnh Cà Mau; địa chỉ tạm trú: Số C đường số C, Khu phố B, phường H, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1 là vợ chồng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 02 ngày 14/02/2012 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được, nên chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1 thỏa thuận chị T được quyền trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung tên Lê Hoài A, sinh ngày 18/3/2019. Anh Lê Văn T1 được quyền trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung tên Lê Duy A1, sinh ngày 03/02/2015. Về cấp dư ng nuôi con: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 4 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Dầu Một là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1.
Giấy chứng nhận kết hôn số 32, quyển số 02 ngày 14/02/2012 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau cấp cho chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Chị Nguyễn Kim T được quyền trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung tên Lê Hoài A, sinh ngày 18/3/2019. Anh Lê Văn T1 được quyền trực tiếp nuôi dư ng, chăm sóc con chung tên Lê Duy A1, sinh ngày 03/02/2015.
Về cấp dư ng nuôi con: Chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dư ng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Kim T và anh Lê Văn T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng đã nộp theo Biên lai thu tiền số AA/2021/0002658 ngày 29/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP. Thủ Dầu Một; - Chi cục THADS TP. Thủ Dầu Một; - UBND xã T; - Người yêu cầu; - Lưu: hồ sơ việc dân sự, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Trường |