- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Q ly hôn anh Nguyễn Ngọc H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2023/QĐST- HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ HÒA GIẢI THÀNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Đỗ Thế Bình.
+ Các Hội thẩm nhân dân: Bà Hoàng Thảo Yến, ông Đào Đức Phú
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 135/2022/TLST- HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1989 và anh Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1985, đều trú tại: Khu S, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Ngọc H đều đồng ý ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh C, sinh ngày 28/7/2015 và cháu Nguyễn Ngọc Huyền M, sinh ngày 02/11/2017. Khi ly hôn, chị Q và anh H thống nhất giao cháu Nguyễn Ngọc Quỳnh C và cháu Nguyễn Ngọc Huyền M cho chị Nguyễn Thị Q chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở.
* Về đóng góp phí tổn nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm đóng góp nuôi cháu Quỳnh C và cháu Huyền M với mức đóng góp 1.500.000đ/ tháng/cháu; Thời gian đóng góp: Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Quỳnh C và cháu Huyền M đủ 18 tuổi.
* Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.
* Về tài sản chung, công nợ, trích chia công sức đóng góp: Các bên không yêu cầu nên không giải quyết.
* Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện chịu 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 300.000đ án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Xác nhận chị Q đã nộp được 300.000đ theo lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0001646, ngày 29 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B, tỉnh Bắc Ninh, chị Q còn phải nộp số án phí còn lại là 300.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh - VKSND thành phố Bắc Ninh; - THADS thành phố Bắc Ninh - Đương sự: - UBND p Khắc Niệm, TP Bắc Ninh - Lưu HS, VP.. | T. M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM . Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà Đỗ Thế Bình |