- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T - Lê Việt T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/03/2023, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2023/QĐCNTTLH | V, ngày 07 tháng 04 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị T và anh Lê Việt T1 về con chung, về tài sản. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 24/02/2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/03/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Chị Trần Thị T - Sinh năm 1992 Nơi ĐKNKTT: thôn N, xã Q, huyện Đ, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Lê Việt T1 - Sinh năm 1975 Nơi ĐKNKTT: xóm H, xã L, TP.V, tỉnh Nghệ An
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/03/2023 có đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22/03/2023, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Lê Việt T1.
- Về quan hệ con chung: chị T và anh T1 thống nhất vợ chồng không có con chung.
- Về quan hệ tài sản: Không yêu cầu tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND TP.V - THADS TP.V - UBND xã L, TP.V, N.An ĐKKH số 24 ngày 23/03/2022 - Lưu HS | THẨM PHÁN Hồ Nữ Hạnh Dung |