vanban.org

Quyết định 112/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao ông Võ Thế M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Thiên A (nam, sinh ngày 08/06/2014) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Lê Kim N không cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2020/QĐST-HNGĐ TP. Sóc Trăng, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 110/2020/TLST-VHNGĐ ngày 21/10/2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Lê Kim N, sinh năm 1995; Địa chỉ: Số 35 Đường số 02, khu H, đường D, Khóm K, Phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

- Người yêu cầu: Ông Võ Thế M, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 35 Đường số 02, khu H, đường D, Khóm K, Phường P, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn do mâu thuẫn trong thời gian chung sống. Vào ngày 11/11/2020, Tòa án tiến hành hòa giải để các ông bà đoàn tụ nhưng không thành và hai bên vẫn tự nguyện ly hôn. Xét thấy, việc yêu cầu của bà N và ông M là thật sự tự nguyện nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M thống nhất thỏa thuận giao ông Võ Thế M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Thiên A (nam, sinh ngày 08/06/2014) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Lê Kim N không cấp dưỡng nuôi con; Bà Lê Kim N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Võ Thiên A. Xét thấy, việc thỏa thuận trông non, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con phù hợp với nguyện vọng của vợ, chồng và đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên Tòa án ghi nhận.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M tự khai không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng là phù hợp quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao ông Võ Thế M trực tiếp nuôi dưỡng cháu Võ Thiên A (nam, sinh ngày 08/06/2014) cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà Lê Kim N không cấp dưỡng nuôi con.

Bà Lê Kim N có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu Võ Thiên Ân theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M, mỗi người đồng ý chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà ông bà đã nộp theo Biên lai thu số 0004651 và Biên lai thu số 0004652 cùng ngày 12/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Bà Lê Kim N và ông Võ Thế M đã nộp xong lệ phí Tòa án.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi hành án Dân sự năm 2014.

Cỡ chữ