- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 48, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 và Điều 149
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và
Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 846/2019/TLST-
HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Ngọc H, sinh năm 1987
Địa chỉ: Số 269/6 đường L, tổ 4, khu phố 1, phường T P, Quận B,
Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Huỳnh Trung N, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ 8, khóm H, thị trấn N, huyện T, Tỉnh A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 02 năm 2020,
các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề
trong việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cụ thể:
[Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân phường T P,
Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2008)].
[Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N xác định
có 02 con chung tên Huỳnh Trung H, sinh ngày 22/02/2009 và Huỳnh Tiến T,
sinh ngày 24/9/2014. Hai bên thỏa thuận bà Hoa trực tiếp trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục trẻ H và trẻ T cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho
con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết].
[Về tài sản chung; nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết].
[Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N chịu lệ phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng].
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N thuận
tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 01 do Ủy ban nhân dân phường T P, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 15/01/2008).
- Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N xác định
có 02 con chung tên Huỳnh Trung H, sinh ngày 22/02/2009 và Huỳnh Tiến T, sinh ngày 24/9/2014. Hai bên thỏa thuận bà Hoa trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ H và trẻ T cho đến khi thành niên. Việc cấp dưỡng cho con do hai bên tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Huỳnh Trung N có quyền đi lại trông nom, chăm sóc, và giáo dục con
chung. Vì quyền, lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung; nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N
xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Huỳnh Trung N chịu lệ
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm số tiền là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0031966 ngày 12/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H và ông N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 7; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7; - Đương sự; - UBND phường T P, Quận B, TP.HCM (GCNKH số 01 đăng ký ngày 15/01/2008); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. (TK Sang) | THẨM PHÁN Phạm Văn Thạnh |