- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2019/QĐST-HNGĐ | H, ngày 12 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN NHÂN THÀNH PHỐ H – TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 113/2019/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Nguyễn Văn B, sinh năm 1986;
Trú tại: Tổ 21B, khu 3, phường X, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: chị Phạm Thị L, sinh năm 1993;
Trú tại: Tổ 21B, khu 3, phường X, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị L tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2012 có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường C, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Đây là hôn nhân đúng quy định pháp luật. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến đầu năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong mọi việc dẫn đến cuộc sống hôn nhân trầm trọng, căng thẳng. Mục đích hôn nhân không đạt được nên anh B và chị L thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh B và chị L có 02 con chung là Nguyễn Lan A, sinh ngày 11/02/2014 và Nguyễn Lan Y, sinh ngày 31/12/2014. Khi ly hôn anh chị thống nhất anh B nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lan A đến khi thành niên (đủ 18 tuổi), chị L nuôi dưỡng con chung Nguyễn Lan Y đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung: Anh B và chị L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung không có.
Về lệ phí: Anh B tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Lan A, sinh ngày 11/02/2014 cho anh Nguyễn Văn B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Giao con chung Nguyễn Lan Y, sinh ngày 31/12/2014 cho chị Phạm Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn B và chị Phạm Thị L không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vay nợ chung không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn B tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn được trừ vào số tiền anh B đã nộp tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000814 ngày 27/03/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Anh Nguyễn Văn B đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phạm Gia Ninh |