vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Doãn C và chị Lê Thị H. Về con chung: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi con Bùi Thảo V, sinh ngày 26/10/20xx; anh Bùi Doãn C cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con V đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn C- H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 11 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG

Căn cứ vào các Điều 212,213 và khoản 4 điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81;82;83;84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 86/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Bùi Doãn C, sinh năm 19xx;

HKTT: Thôn B, xã ĐL, huyện ĐH, tỉnh TB

Chỗ ở hiện nay: Cơ sở cai nghiện ma túy P, xã PV, huyện B, tỉnh BP

- Chị Lê Thị H, sinh năm 19xx;

HKTT: Thôn B, xã ĐL, huyện ĐH, tỉnh TB

Chỗ ở hiện nay: Thôn Q, xã ĐX, huyện ĐH, tỉnh TB

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Doãn C và chị Lê Thị H tìm hiểu tự nguyện có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐL, huyện ĐH, tỉnh Thái Bình vào ngày 31 tháng 12 năm 2014 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 11 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, tính tình không hợp nhau. Cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, anh chị đã ly thân từ cuối năm 2017, nay cả hai đều không muốn duy trì đời sống hôn nhân. Vì vậy, cần công nhận cho anh C và chị H được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Bùi Doãn C và chị Lê Thị H có 01 con chung là Bùi Thảo V, sinh ngày 26/10/20xx. Anh C, chị H thống nhất thỏa thuận: Chị H là người trực tiếp nuôi con Bùi Thảo V; anh C cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 1.000.000 đồng/tháng (một triệu đồng) kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con V đủ 18 tuổi.

Về tài sản: Anh Bùi Doãn C và chị Lê Thị H không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

Về lệ phí: Anh Bùi Doãn C và chị Lê Thị H thỏa thuận anh C sẽ chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự là tự nguyện, nên được Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Doãn C và chị Lê Thị H.

- Về con chung: Chị Lê Thị H trực tiếp nuôi con Bùi Thảo V, sinh ngày 26/10/20xx; anh Bùi Doãn C cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H là 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 6/2019 cho đến khi con V đủ 18 tuổi.

Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Doãn C và chị Lê Thị H không có tài sản chung, không có nợ chung nên Toà án không giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Doãn C nhận chịu toàn bộ lệ phí việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Số tiền 300.000 đồng anh C đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0008026 ngày 03/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình được chuyển thành 300.000 đồng lệ phí việc dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ