vanban.org

Quyết định 112/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hoàng Đ và anh Nguyễn Công H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Nguyễn Công H1 – sinh ngày 16/12/2005, Nguyễn Ngọc Bảo C – sinh ngày 28/12/2006 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Trung H2 – sinh ngày 09/4/2014 cho chị Đ trực tiếp trông no… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hoàng Đ và anh Nguyễn Công H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 112/2019/QĐST-HNGĐĐ, ngày 19 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212 và điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ điều 55, 81, 82, 83 và điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân & gia đình thụ lý số 136/2019/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị Hoàng Đ - sinh năm 1985.

HKTT: Khu 13, khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên lạc: Số nhà 103, phố 4, ấp 2, xã P, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Công H - sinh năm 1983.

HKTT: Khu 13, khu phố H, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Chị Trần Thị Hoàng Đ và anh Nguyễn Công H là vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Đ và được cấp giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 11/01/2005.

Tại biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con ngày 04/4/2019 của Trung tâm hòa giải đối thoại huyện Đ, chị Đ và anh H đã tự thỏa thuận như sau:

- Chị Đ, anh H đồng ý thuận tình ly hôn nhau;

- Chị Đ và anh H có 03 con chung là Nguyễn Công H1 – sinh ngày 16/12/2005, Nguyễn Ngọc Bảo C – sinh ngày 28/12/2006 và Nguyễn Trung H2 – sinh ngày 09/4/2014.

Khi ly hôn anh H tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H1 và cháu C; chị Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu H2.

Chị Đ, anh H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Đ anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chị Đ và anh H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con; cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về lệ phí: Chị Đ tự nguyện chịu;

Cùng ngày 04/4/2019 chị Đ, anh H làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận kết quả thuận tình ly hôn như trên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Hoàng Đ và anh Nguyễn Công H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Công H1 – sinh ngày 16/12/2005, Nguyễn Ngọc Bảo C – sinh ngày 28/12/2006 cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Nguyễn Trung H2 – sinh ngày 09/4/2014 cho chị Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục

Chị Đ anh H tạm thời không cấp dưỡng nuôi con cho nhau.

Chị Đ anh H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung chị Đ và anh H có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con; cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng: chị Trần Thị Hoàng Đ tự nguyện chịu. Chị Đ đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai số 0002118 ngày 04/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Quán nên chuyển thu lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ