- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Th - Hoàng Văn Nh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Hoàng Thanh Nh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 18 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Xóm VG, xã PL, huyện ĐT, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Hoàng Thanh Nh, sinh năm: 1987. Địa chỉ: Xóm KH, xã TL, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách Xã hội. Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà CC5, bán đảo Linh Đàm, Hoàng Liệt, Hoàng Mai, Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Dương Quyết Th – Tổng Giám đốc của Ngân hàng Chính sách Xã hội. Đại diện theo ủy quyền: Ông Ma Đình L – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Đ, chi nhánh tỉnh Thái Nguyên. (Theo văn bản ủy quyền thường xuyên tại Quyết định số: 1401/QĐ-NHCS ngày 16/4/2012 của Tổng giám đốc Ngân hàng Chính sách Xã hội). Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 60 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thị Th và anh Hoàng Thanh Nh. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị Th và anh Hoàng Thanh Nh cụ thể như sau:
- Chị Th và anh Nh không có con chung, tài sản chung. 2.2. Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Bùi Thị Th, anh Hoàng Thanh Nh và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, cụ thể như sau: Chị Bùi Thị Th – nguyên đơn, anh Hoàng Thanh Nh – bị đơn và đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng Chính sách Xã hội - ông Ma Đình L – Giám đốc Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đ - Chi nhánh tỉnh Thái Nguyên thỏa thuận: Chị Bùi Thị Th và anh Hoàng Thanh Nh nợ Ngân hàng Chính sách Xã hội với số tiền vay là 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng) tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đ theo mã khách hàng: 2000102470. Sau khi ly hôn, anh Hoàng Thanh Nh có trách nhiệm trả toàn bộ số nợ gốc và lãi suất theo quy định của Ngân hàng.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Th tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008675 ngày 14 tháng 6 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên sang tiền án phí. Số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị Bùi Thị Thanh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thái Nguyên. - VKSND huyện Đ; - Chi cục thi hành án huyện Đ; - UBND xã TL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Hoàng Văn Kiểm |