- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc công nhân thuận tình ly hôn giữa Nguyễn Thị H và anh Trần Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên và anh Trần Văn N, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 112/2018/QĐST- HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 147/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985. Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1981. Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Trần Thị Diễm Q, sinh ngày 09/5/2004. + Cháu Trần Hà V, sinh ngày 13/9/2015. Người đại diện cho hai cháu Q, V là chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985. Đều ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1985; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên và anh Trần Văn N, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: Thôn X, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Trần Văn N tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị H và anh N có hai con chung là các cháu Trần Thị Diễm Q, sinh ngày 09/5/2004 và cháu Trần Hà V, sinh ngày 13/9/2015. Chị H và anh N thỏa thuận, chị H sẽ tiếp tục nuôi cháu V còn anh N sẽ tiếp tục nuôi cháu Q cho đến khi các cháu Q, V đủ 18 tuổi và hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Anh N và chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản: Chị H và anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị H tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí STLH, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 007462 ngày 07/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Hoàn trả chị H 150.000đ số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp theo biên lai thu số 007462 ngày 07/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Phòng KTNV &THA Tòa án tỉnh; - VKSND huyện; - UBND xã Đức Hợp; - Các đương sự; - Thi hành án dân sự huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Tuấn Hƣng |