- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình lý hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 và bị đơn anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980 cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BUØ GIA MAÄP TÆNH BÌNH PHÖÔÙC Số: 112/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 206/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 - 10 - 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983 và bị đơn anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1980 cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung:
- Giao 02 người con chung Nguyễn Đức D, sinh ngày 15 - 6 - 2006 và Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 08 - 4 - 2013 cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Việc cấp dưỡng nuôi 02 người con chung Nguyễn Đức D và Nguyễn Thị Yến N chị T và anh T cùng thống nhất tự thỏa thuận với nhau nên Tòa án không giải quyết.
Anh Nguyễn Thanh T được quyền thăm nom, chăm sóc 02 người con chung Nguyễn Đức D và Nguyễn Thị Yến N không ai được ngăn cản.
3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T thống nhất tự thỏa thuận phân chia về tài sản chung với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Thanh T thống nhất không có nên Tòa án không giải quyết.
5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm chị T đã nộp 300.000 đồng, theo Biên lai thu tiền số 0018489 ngày 10 - 10 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước, số tiền dư 150.000 đồng được trả lại cho chị T.
Anh Nguyễn Thanh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Đại |