- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HỚN!QUẢN! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ! Số: 112/2018/QĐST- HNGĐ |
QQUUYYẾẾTT!!ĐĐỊỊNNHH!!
CCÔÔNNGG!!NNHHẬẬNN!!TTHHUUẬẬNN!!TTÌÌNNHH!!LLYY!!HHÔÔNN!!
VÀVÀ!!SSỰỰ!!TTHHỎỎAA!!TTHHUUẬẬNN!!CCỦỦAA!!CCÁÁCC!!ĐĐƯƯƠƠNNGG!!SSỰỰ!!
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 135/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018, giữa: -!Nguyên!đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 07, ấp 3, xã HP, huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh -!Bị!đơn:!Anh Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 2, ấp SX, xã TH, huyện HQ, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 và 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn!cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018.
XÉT!THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T, sinh năm 1984; trú tại tổ 07, ấp 3, xã HP, huyện CC, thành phố Hồ Chí Minh và anh Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1979; trú tại tổ 2, ấp SX, xã TH, huyện HQ, tỉnh Bình Phước Giấy chứng nhận kết hôn số 33 ngày 05/5/2005 của Ủy ban nhân dân xã TH, huyện BL (nay là huyện HQ), tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: -!Nguyên!đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Tổ 07, ấp 3, xã HP, huyện CC, Thành phố Hồ Chí Minh -!Bị!đơn:!Anh Nguyễn Hoàng T1, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ 2, ấp SX, xã TH, huyện HQ, tỉnh Bình Phước 3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Hoàng T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao hai con chung tên Nguyễn Phạm Thanh N, sinh ngày 05/3/2006 và Nguyễn Phạm Thùy G, sinh ngày 17/8/2008 cho anh T1trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi và chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con với mức 1.500.000 đồng/tháng/con (một triệu năm trăm nghìn đồng mỗi tháng một con). Chị T có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, chị T và anh T1 có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Hoàng T1 và chị Phạm Thị T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0004594 ngày 16/3/2018. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!
- TAND tỉnh Bình Phước;
!
- VKSND huyện Hớn Quản;
- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;
- UBND xã Tân Hưng;
!
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!Trần!Văn!Nhum