vanban.org

Quyết định 1119/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01/2001 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2001 cho ông Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Diep Thanh A- Tran Thanh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 1119/2019/QĐST-VHNGĐ.
Bình Thạnh, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1145/2019/TLST-VHNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Diệp Thanh A, cư trú tại: 300, Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;

Và bà Trần Thanh B cư trú tại: 300, Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Những nội dung mà các đương sự thỏa thuận được:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B có 02 con chung tên Diệp Thanh D, sinh ngày 18/4/2001 (Đã trưởng thành) và Diệp Mỹ Đ, sinh ngày 25/5/2009. Hai bên thỏa thuận giao con chung Diệp Mỹ Đ cho bà Trần Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Trần Thanh B không yêu cầu ông Diệp Thanh Bcấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng, Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B cùng nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0021144 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Xét, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01/2001 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 01/8/2001 cho ông Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

-Về con chung: Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B có 02 con chung tên Diệp Thanh D, sinh ngày 18/4/2001 (Đã trưởng thành) và Diệp Mỹ Đ, sinh ngày 25/5/2009. Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B thỏa thuận thống nhất giao con chung Diệp Mỹ Đ cho bà Trần Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Bà Trần Thanh B không yêu cầu ông Diệp Thanh A cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con chung, trong quá trình nuôi dưỡng, các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung và nợ chung: cùng khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B cùng nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số AA/2018/0021144 ngày 24/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Diệp Thanh A và bà Trần Thanh B đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ