vanban.org

Quyết định 1117/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ và Ông Nguyễn Hiếu Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Đ và Ông T có 01 con chung tên Nguyễn Hiếu Tuyết N, sinh ngày 26/4/2012, hai bên thỏa thuận Ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành và Ông T không yêu cầu bà Đ cấp dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Hiếu Thanh T và bà Nguyễn Thị Hồng Đ thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1117/2019/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 10 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 211, 212, 397, 416, 417 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55,58, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 357 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1206/2019/TLST-VHNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự :

- Bà Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1984

- Ông Nguyễn Hiếu Thanh T, sinh năm 1969

Địa chỉ: Đường V, Phường X, quận B, thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 02 tháng 7 năm 2019 tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với quy định tại Điều 417 Bộ luật Tố dụng Dân sự;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có bên nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng Đ và Ông Nguyễn Hiếu Thanh T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đ và Ông T có 01 con chung tên Nguyễn Hiếu Tuyết N, sinh ngày 26/4/2012, hai bên thỏa thuận Ông T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung đến khi trưởng thành và Ông T không yêu cầu bà Đ cấp dưỡng nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Đ và Ông T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do Ông Nguyễn Hiếu Thanh T và Bà Nguyễn Thị Hồng Đ chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí do Ông T và bà Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0021227 ngày 03/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Giấy chứng nhận kết hôn số 268/2011

18 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân phường H, Quận Y, thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ