vanban.org

Quyết định 1115/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thùy T và ông Lê Duy N thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 cháu tên Lê Duy Quốc Đ, sinh ngày 13/11/2018 và Lê Thị Trà M, sinh ngày 24/06/2020 cho ông Lê Duy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời bà Đinh Thị Thùy T không cấp dưỡng nuôi con. Bà Đinh Thị Thù… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Thùy T - Lê Duy N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1115/2024/QĐST - HNGĐBiên Hòa, ngày 11 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 và 116 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí là Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1686/2024/TLST – VHNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024, về việc “thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Đinh Thị Thùy T, sinh năm 2000. HKTT: Thôn Y, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh. Tạm trú: tổ 8, khu phố 5, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. + Ông Lê Duy N, sinh năm 1994. Địa chỉ: Thôn Y, xã X, huyện N, tỉnh Hà Tĩnh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Xét thấy, tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 7 năm 2024, các đương sự đã thỏa thuận được các vấn đề là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thùy T và ông Lê Duy N thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Có 02 cháu tên Lê Duy Quốc Đ, sinh ngày 13/11/2018 và Lê Thị Trà M, sinh ngày 24/06/2020. Ly hôn, ông bà thoả thuận giao 02 con chung cho ông N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời bà T không cấp dưỡng nuôi con. Bà Đinh Thị Thùy T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Đinh Thị Thùy T và ông Lê Duy N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004436 ngày 28/6/2024. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Thùy T và ông Lê Duy N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 cháu tên Lê Duy Quốc Đ, sinh ngày 13/11/2018 và Lê Thị Trà M, sinh ngày 24/06/2020 cho ông Lê Duy N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và tạm thời bà Đinh Thị Thùy T không cấp dưỡng nuôi con. Bà Đinh Thị Thùy T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Đinh Thị Thùy T và ông Lê Duy N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0004436 ngày 28/6/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ