vanban.org

Quyết định 1114/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hồng L và bà Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. [Ông Vũ Hồng L và bà Nguyễn Thị Ngọc T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 22/5/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường J, Quận X (nay là Ủy ban nhân dân phường HH), Thành phố Hồ Chí Minh]. Về con chung: Hai bê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 34 Luật Thi hành án dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1114/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 951/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Vũ Hồng L, sinh ngày 29/11/1994 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 06/02/2023 Địa chỉ: 243/9/31 Dường THT, phường HH, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Nguyễn Thị Ngọc T, sinh ngày 30/01/1994 CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 12/02/2023 Địa chỉ: 193/76 Đường NK, phường XH, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hồng L và bà Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Vũ Hồng L tự nguyện nộp toàn bộ. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Hồng L và bà Nguyễn Thị Ngọc T thuận tình ly hôn. [Ông Vũ Hồng L và bà Nguyễn Thị Ngọc T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44 ngày 22/5/2023 tại Ủy ban nhân dân Phường J, Quận X (nay là Ủy ban nhân dân phường HH), Thành phố Hồ Chí Minh].

- Về con chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng do ông Vũ Hồng L tự nguyện nộp được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí do ông Vũ Hồng L nộp theo biên lai thu số 0011002 ngày 20/8/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 36 và Điều 71 Luật Thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự năm 2025.

Cỡ chữ