vanban.org

Quyết định 1110/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lưu Kiết N và ông Lâm Ngọc M. 2.

Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung. Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về lệ phí: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Bà Lưu Kiết N, sinh năm 1980; HKTT: 11/13 đường K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Lâm Ngọc M, si…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lưu Kiết N và ông Lâm Ngọc M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ N VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1110/2018/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 05 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số : 981/2018/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2018, giữa: Người yêu cầu: Bà Lưu Kiết N, sinh năm 1980; HKTT: 11/13 đường K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người yêu cầu: Ông Lâm Ngọc M, sinh năm 1978; HKTT: 11/13 đường K, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Ngụ tại: 42 Đường số 2, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà Lưu Kiết N và ông Lâm Ngọc M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ vợ chồng: Bà Lưu Kiết N và ông Lâm Ngọc M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết số 89, quyển số 01/2003 ngày 20/10/2003 của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Lưu Kiết N và ông Lâm Ngọc M hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao con chung tên Lâm Gia B, sinh ngày 10/02/2005 cho ông M trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung tên Lâm Gia N1, sinh ngày 24/10/2016 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà N và ông M do hai bên không yêu cầu. + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết. + Ông M, bà N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về quan hệ tài sản:

- Về tài sản chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Hai bên khai nhận vợ chồng không có nợ chung. Về lệ phí:

- Lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng do bà Lưu Kiết N và ông Lâm Ngọc M tự nguyện chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do bà N và ông M đã nộp theo biên lai số 0011875 ngày 18 tháng 9 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ