vanban.org

Quyết định 111/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2026/QĐST- HNGĐThanh Hóa, ngày 08 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - THANH HÓA

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/11UBTVQH14 ngày

30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 135/2025/TLST - HNGĐ

ngày 16 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thị Thanh H - sinh ngày 10/01/1992

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. ĐKHKTT: phường R, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: phường H, tỉnh Thanh Hóa.

2. Anh Trần Văn N - sinh ngày 29/8/1989

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Địa chỉ: phường R, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 12 năm 2025, các

đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, nội dung cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N kết hôn với

nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đông Thọ, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Hàm Rồng, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 22/12/2017 là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận, đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, cách nhìn nhận cuộc sống không phù hợp nên thường xuyên cãi nhau.

Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Chị H và anh N

thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N thống nhất:

Vợ chồng có 01 con chung là cháu Trần Khánh T - sinh ngày 23/9/2018.

Ly hôn chị H và anh N thỏa thuận, thống nhất: Giao cháu Trần Khánh T

cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh Trần Văn N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Anh Trần Văn N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì

thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Việc thỏa thuận nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định

tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.

Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N

thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N thỏa

thuận: Chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,

không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn

Thị Thanh H và anh Trần Văn N.

- Về con chung: Công nhận cháu Trần Khánh T - sinh ngày 23/9/2018 là

con chung của chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N.

Giao cháu Trần Khánh T cho chị Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp chăm sóc,

nuôi dưỡng và anh Trần Văn N cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Tòa án ra quyết định cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.

Anh Trần Văn N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì

thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn

N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Thanh H và anh Trần Văn N thỏa

thuận: Chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/25E số 0004051 ngày 16/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ