vanban.org

Quyết định 111/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Xuân L và chị Lê Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.Về con chung: Anh L và chị Hcó 01 (một) con chung là cháu Đinh Lan Ch, sinh ngày 13/6/2015. Khi ly hôn, anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Chi, kể từ tháng 12/2024 cho đến khi thành niên. Anh L không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Xuân L và chị Lê Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Xuân L và chị Lê Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111 /2024/QĐST-HNGĐThanh Sơn, ngày 19 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 173/2024/TLST-HNGĐ ngày14tháng 11 năm 2024, giữa:

-Nguyên đơn:Anh Đinh Xuân L, sinh năm 1984;

Địa chỉ: xóm Đình, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1989.

Địa chỉ: xóm Đình, xã Địch Quả, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều: 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày11 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Xuân L và chị Lê Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1.Về con chung: Anh L và chị Hcó 01 (một) con chung là cháu Đinh Lan Ch, sinh ngày 13/6/2015. Khi ly hôn, anh L được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Chi, kể từ tháng 12/2024 cho đến khi thành niên. Anh L không yêu cầu chị H phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở.

2.2.Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng, tư trang riêng: Anh L và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:Anh Đinh Xuân Ltự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh Lđã nộp 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0004442 ngày 13 tháng 11 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Hoàn trả lại cho anh Đinh Xuân L 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thi hành theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ