- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:111 /2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 15 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 117/2022/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Phạm Quốc T - Sinh năm: 1976. Trú tại: Tổ 100 phường Q, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng.
Bà Trần Thị T - Sinh năm:1975. Trú tại: Tổ 33 phường Q, quận Sơn Trà, tp Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2022, tại UBND phường Q, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 11/02/2022. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau. Đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T xác nhận: Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp nhau về tính cách, quan điểm hai người đều trái ngược nhau, hai vợ chồng cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả. từ đó đến nay không ai quan tâm chăm sóc nhau trong cuộc sống. Nay về tình cảm ông T và bà T xác định không còn yêu thương nhau nữa, nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông bà.
Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa ông T và bà T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông T và bà T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông T và bà T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông T và bà T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T xác định không có con chung.
Về tài sản chung: Ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T xác định vợ chồng không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T xác định vợ chồng không có nợ chung.
- Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T đã nộp tại biên lai thu số 0003500 ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T (Giấy chứng nhận kết hôn số 22/2022, tại UBND phường Q, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 11/02/2022 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Phạm Quốc T và bà Trần Thị T xác định không có con chung.
- Về tài sản chung: Phạm Quốc T và bà Trần Thị T xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Phạm Quốc T và bà Trần Thị T xác định không nợ chung.
2. Về Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng, ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do ông Phạm Quốc T và bà Trần Thị T đã nộp tại biên lai thu số 0003500 ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - UBND phườngThọ Quang, QuậnSơn Trà,TP.Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã Ký) DƯƠNG THỊ KIM NHUNG |