vanban.org

Quyết định 111/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Phạm Văn T. 2.

Về nuôi con chung sau ly hôn: + Chị Lê Thị Ngọc H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Khánh L; sinh ngày 22/11/2015 (vẫn đang ở cùng với chị H và anh T tại khu 3, xã H, huyện T); + Anh Phạm Văn T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Lê Hương G; sinh ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Phạm Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
==========================================================================
Số: 111/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Ba, ngày 28 tháng 9 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2021 về việc “Hôn nhân và gia đình” giữa; Nguyên đơn: Chị Lê Thị Ngọc H - Sinh năm 1984 Nơi cư trú: Khu 3, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ Nghề nghiệp: Lao động tự do Bị đơn: Anh Phạm Văn T - Sinh năm 1983 Nơi cư trú: Khu 3, xã H, huyện T, tỉnh Phú Thọ Nghề nghiệp: Lao động tự do Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành” ngày 20 tháng 9 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong “Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải” thành ngày 20 tháng 9 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Ngọc H và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung sau ly hôn: + Chị Lê Thị Ngọc H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Khánh L; sinh ngày 22/11/2015 (vẫn đang ở cùng với chị H và anh T tại khu 3, xã H, huyện T); + Anh Phạm Văn T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Phạm Lê Hương G; sinh ngày 25/8/2011 (vẫn đang ở cùng với chị H và anh T tại khu 3, xã H, huyện T); Chị Lê Thị Ngọc H và anh Phạm Văn T đều không phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Sau khi ly hôn, chị H và anh T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, vay nợ chung và các vấn đề khác không có nên Tòa án không giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Ngọc H nhận nộp toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án” số: AA/2020/0004692 ngày 08 tháng 9 năm 2021. Hoàn trả lại cho chị H số tiền 150.000.đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ