- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đình Q - Hoàng Thị Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ Q TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 111/2019/QĐST- HNGĐ | Q, ngày 10 tháng 7 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ QUẢNG YÊN, TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 59 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 128/2019/TLST-VDS ngày 04 tháng 7 năm 2019 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngƣời yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Trần Đình Q1. Sinh năm 1954.
ĐKHKTT: Khu Đường Ngang, phường MT,thị xã Q, tỉnh Q2 Ninh
+ Chị Hoàng Thị Q2. Sinh năm 1957.
ĐKHKTT: Khu Đường Ngang, phường MT,thị xã Q, tỉnh Q2 Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Q1 và chị Hoàng Thị Q2 đăng ký kết hôn năm 1983 tại UBND thị trấn Q, huyện Y( Nay là phường Q) thị xã Q, tỉnh Q2 Ninh trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2009 thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai người không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống. Đến nay anh Trần Đình Q1 và chị Hoàng Thị Q2 xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa. Anh Trần Đình Q1 và chị Hoàng Thị Q2 đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống anh Trần Đình Q1 và chị Hoàng Thị Q2 có một con chung Trần Thị Lan A , sinh ngày 19/10/1983. Con chung đã thành niên nên hai người không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Quá trình chung sống anh Trần Đình Q1 và chị Hoàng Thị Q2 có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không.
Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đình Q1 và chị Hoàng Thị Q2 mỗi người phải chịu 150.000đ (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng anh Trần Đình Q1 đã tự nguyện nộp cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đình Q1 và chị Hoàng Thị Q2 thuận tình ly hôn.
Về con chung: Không
Về tài sản chung: Không.
2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Đình Q1 tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Anh Trần Đình Q1 đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 000. 3430 ngày 04/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q; Anh Trần Đình Q1 đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Q2 Ninh; - VKSND thị xã Q; - THADS thị xã Q; - UBND phường Q; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Phan Hùng |