- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1109/2022/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 28 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1075/2022/TLST- HNGĐ ngày
17 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Võ Đăng Q, sinh năm 1988
Địa chỉ: M8.19 chung cư C, số 01 đường V, Phường M, quận T, TP.Hồ Chí
Minh
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Đỗ Thị Ngọc H, sinh năm 1988
Địa chỉ: M8.19 chung cư C, số 01 đường V, Phường M, quận T, TP.Hồ Chí
Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đăng Q và Bà Đỗ Thị Ngọc H thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Võ Quang I, sinh ngày 04/10/2015. Hai
bên thỏa thuận để bà Đỗ Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông Võ Đăng Q
cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 15.000.000 đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn)
đồng ông bà cùng chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Đăng Q và Bà Đỗ Thị Ngọc H thuận tình ly hôn
(Ông Võ Đăng Q và Bà Đỗ Thị Ngọc H đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 217/2014, quyển số 02/2014 do Ủy ban nhân dân Thị trấn DL, huyện DL, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 25/12/2014).
- Về con chung: Bà Đỗ Thị Ngọc H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên
Võ Quang I, sinh ngày 04/10/2015. Ông Võ Đăng Q cấp dưỡng nuôi con hàng tháng 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án có thẩm quyền.
Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số
tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bêm nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
* Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể
thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăn sóc con
mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
* Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định
pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng do Ông Võ
Đăng Q và Bà Đỗ Thị Ngọc H nộp được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0032349 ngày 17/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự
sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Tân Bình; - UBND Thị trấn DL, huyện DL, tỉnh Lâm Đồng; - Chi cục THADS Q. Tân Bình; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thanh Vân |