vanban.org

Quyết định 1108/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Đống Đa, TP. Hà Nội Tuyên án 31/10/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H V T và bà N T T T; Về con chung: Xác nhận ông T và bà T có 02 con chung là: H T C A, sinh ngày 20/7/2004 và H T H A, sinh ngày 28/8/2008. Giao cháu H A cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1108/2022/QĐST - HNGĐĐống Đa, ngày 31 tháng 10 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1051/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2022, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông H V T, sinh năm: 1978; Hộ khẩu thường trú: Tập thể Xưởng 5, tổ 7 phường Phúc Diễn, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội;

- Bà N T T T, sinh năm: 1977; Hộ khẩu thường trú: P47+48 – A8, tập thể Nam Đồng, phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Ông T và bà T kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Nam Đồng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ngày 01/10/2003.

Quá trình vợ chồng chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm, không hợp tính cách, cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng đã được gia đình hai bên gia đình khuyên giải nhưng không có kết quả.

Ông T và bà T khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông T và bà T có 02 con chung là: H T C A, sinh ngày 20/7/2004 và H T H A, sinh ngày 28/8/2008. Ly hôn, ông bà thỏa thuận để bà T trực tiếp nuôi dưỡng cháu H A, ông T cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng. Cháu C A đã đủ 18 tuổi, ở với ai do cháu quyết định, ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung (động sản, bất động sản): Ông T và bà T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ: Ông T và bà T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Ông T và bà T thỏa thuận thống nhất để ông T chịu cả 300.000 đồng - lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Xét thấy: Các thỏa thuận trên của đương sự là hoàn T tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H V T và bà N T T T;

- Về con chung: Xác nhận ông T và bà T có 02 con chung là: H T C A, sinh ngày 20/7/2004 và H T H A, sinh ngày 28/8/2008. Giao cháu H A cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng; Ông T cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 10 năm 2022 cho đến khi cháu An đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Cháu C A đã trưởng thành, ông bà không yêu cầu giải quyết nên không xét.

Ông T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

-Về tài sản chung: Ông T và bà T không yêu cầu giải quyết nên không xét.

-Về nợ: Ông T và bà T xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của ông T và bà T để ông T chịu T bộ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng ông T đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000127778 ngày 20/10/2022 (nộp theo hình thức trực tuyến vào tài khoản của Chi cục THADS quận Đống Đa tại KBNN quận Đống Đa theo mã thông báo AJ7QYGOPXG) của Công ty cổ phần thanh toán Quốc gia Việt Nam. Ông T đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ