- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "quyết định thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂNQUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số:1107/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 17 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 9732017/HNST ngày 20 tháng 7 năm 2017, giữa:
Người yêu cầu : Bà Phạm Việt Ph, sinh năm 1987
Địa chỉ : đường N, Phường M, Quận G, Thành phố H
Người yêu cầu: Ông Lê Trần Hoàng Th , sinh năm 1987
Địa chỉ : đường B, Phường C, quận G, Thành phố H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về quy định mức thu, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu : Bà Phạm Việt Ph, sinh năm 1987
Địa chỉ : đường N, Phường M, Quận G, Thành phố H
Người yêu cầu: Ông Lê Trần Hoàng Th, sinh năm 1987
Địa chỉ : đường B, Phường C, quận G, Thành phố H
( Giấy chứng nhận kết hôn số 24 quyển số 01/2012 ngày 03/3/2012 của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận G, Thành phố H cấp cho bà Phạm Việt Ph và ông Lê Trần Hoàng Th không còn hiệu lực).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Việt Ph và ông Lê Trần Hoàng Th thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Thiện Nh, sinh ngày 19/03/2011. Bà Ph tự nguyện nuôi dưỡng trẻ Nh đến tuổi trưởng thành và ông Th cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng, bắt đầu thực hiện từ tháng 9/2017 cho đến khi trẻ Nh đủ 18 tuổi.
- Kể từ khi bà Ph có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Th không đóng tiền cấp dưỡng nuôi con như trên thì hàng tháng ông Th còn phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Ông Th được quyền thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của ông Th.
Vì quyền lợi con chung, khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự khai là không có
- Lệ phí hôn nhân sơ thẩm :
Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000 ( Ba trăm ngàn) đồng bà Ph và ông Th phải nộp nhưng được khấu trừ vào biên lai đã nộp số AA/2017/0027108 ngày 20/7/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Do đó ông Th, bà Ph đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Đương sự; -VKSND quận G; -UBND Phường M, QG, TP.H -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tƣởng Công Sơn |