- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH"
- Tòa quyết gì? Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1103/2023/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Hoàng Anh
Thư ký phiên họp: Bà Vũ Thư Thái Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đào Thị Xuân Hồng - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của đương sự thụ lý số 06/2023/TLST - HNGĐ ngày 12/01/2023 về việc “Thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 2585/2023/QĐST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sư:
- Bà Trương Kim Tr, sinh năm 1985 (có đơn xin vắng mặt)
Hộ chiếu số C9721665 do Cục Quản lý xuất nhập cảnh cấp ngày 05/3/2022
Địa chỉ: Úc.
- Ông Bùi Công H, sinh năm 1985 (có đơn xin vắng mặt)
Thường trú: xã Long H, huyện Cần Đ tỉnh Long A.
Địa chỉ: 490/124/17 Lý Thái T, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí M.
NỘI DUNG VỤ VIỆC:
Theo Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Bản tự khai - Người yêu cầu – ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr trình bày:
Ông H và bà Tr quen nhau và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Long H, huyện Cần Đ tỉnh Long A cấp ngày 18/12/2012. Quá trình chung sống cuộc sống vợ chồng không hòa thuận, xảy ra nhiều mâu thuẫn, gia đình không hạnh phúc, ảnh hưởng đến sự phát triển của con chung cũng như cuộc sống gia đình hai bên. Hai người đã cố gắng để giải quyết mâu thuẫn vì lợi ích con nhưng không thành, xung đột ngày càng nghiêm trọng dẫn đến mục đích của hôn nhân không đạt được, hơn nữa cả hai đã không còn sống chung Nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông H và bà Tr thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là trẻ Bùi Công Ph, sinh ngày 31/3/2016. Ông H và bà Tr thống nhất giao trẻ Phát cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự: * Ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Thư ký và các đương sự đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự. Các đương sự đều có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.
- Về giải quyết việc dân sự: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr + Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr. + Về việc nuôi con: Giao trẻ Bùi Công Ph cho bà Trương Kim Tr trực tiếp nuôi dưỡng. + Về chia tài sản và nợ chung: Không có.
- Về lệ phí sơ thẩm: Ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr phải chịu lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:
Ngày 13/12/2022, ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Người yêu cầu là bà Trường Kim Tr hiện đang cư trú tại Úc, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 3 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Về yêu cầu giải quyết việc dân sự vắng mặt:
Ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr có đơn đề nghị giải quyết việc dân sự vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt các đương sự.
Về áp dụng pháp luật nội dung:
Về hôn nhân: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 74/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã Long H, huyện Cần Đ tỉnh Long A, Việt Nam cấp ngày 18/12/2012, thì giữa ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Theo trình bày thống nhất của ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr thì trong thời kỳ hôn nhân, giữa vợ chồng phát sinh mâu thuẫn về quan điểm sống, tính cách. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên giữa ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr thuận tình ly hôn. Xét cả hai hiện có khoảng cách địa lý nên tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, đây là căn cứ xác định quan hệ hôn nhân giữa hai người không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr.
Về con chung: Căn cứ theo Giấy khai sinh số 56/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 12/4/2016 và lời khai thống nhất của các đương sự, thì trẻ Bùi Công Ph, sinh ngày 31/3/2016 là con chung của ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr. Các đương sự thống nhất giao trẻ cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng và bà Tr không yêu cầu cấp dưỡng. Xét thấy, trẻ Phát đang sinh sống ổn định với bà Tr tại Úc. Do đó, để đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của trẻ, căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 129 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của các đương sự, giao trẻ Bùi Công Phát, sinh ngày 31/3/2016 cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông H do bà Tr không yêu cầu.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, thì ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr mỗi người phải chịu lệ phí sơ thẩm là 150.000 đồng.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37, khoản 2 Điều 367, Điều 371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 39 Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 19 và Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao trẻ Bùi Công Ph, sinh ngày 31/3/2016 cho bà Trương Kim Tr trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng cho ông Bùi Công H do bà Trương Kim Tr không yêu cầu.
- Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ông Bùi Công H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. 3. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bùi Công H và bà Trương Kim Tr mỗi người phải chịu lệ phí sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0003855 ngày 06/01/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Bùi Công H và bà Trương Kim Tr đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
4. Quyền kháng cáo kháng nghị:
Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 (mười) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại Tp.HCM; - VKSND TPHCM; - VKSND Cấp cao tại Tp.HCM - Cục THADS Tp.HCM; - Sở Tư pháp Tp. HCM; - UBND P. 10, Q. 11, Tp. HCM; - UBND xã Long H, huyện Cần Đ tỉnh Long A; - Các đương sự; - Lưu (20). | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Nguyễn Hoàng Anh |