- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI ------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1103/2023/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 21/11/2023.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1080/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự
Anh Nguyễn Long T; Sinh năm: 1988
Nơi đăng ký HKTT: Tổ F, khu E, T, U, tỉnh Quảng Ninh; Nơi cư trú: P1511, CT2A Tái định cư ao H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
Chị Bùi Hương G; Sinh năm: 1987
Nơi đăng ký HKTT: Căn hộ 1206 Intracom, tổ dân phố số A, phường T, quận N, Thành phố Hà Nội; Nơi cư trú: P1511, CT2A Tái định cư ao H, phường Ô, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Long T và chị Bùi Hương G kết hôn tự nguyện. Có đăng ký kết hôn và được UBND phường T, quận N, thành phố Hà Nội chứng nhận kết hôn số: 154/2018 vào ngày 26 tháng 12 năm 2018. Quá trình chung sống vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm từ cách sống và lối sống, không có tiếng nói chung, tình cảm vợ chồng không còn. Nay anh T, chị G xác định vợ chồng không hàn gắn được đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu thuận tình ly hôn của anh T, chị G là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.
- [2]. Về con chung: Anh T, chị G xác nhận vợ chồng không có con chung.
- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Anh T, chị G không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- [4]. Về nợ: Anh T, chị G không có nợ chung.
- [5]. Về lệ phí: Anh T, chị G thỏa thuận anh Nguyễn Long T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Long T và chị Bùi Hương G.
- Về con chung: Xác nhận Nguyễn Long T và chị Bùi Hương G chưa có con chung.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh T, chị G không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Anh T, chị G không có nợ chung.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Long T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0019082 ngày 16/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa, thành phố Hà Nội. (anh T đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đặng Thị Hường |