vanban.org

Quyết định 1100/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Hoàng Thị Đ và ông Châu Kiến H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển 01//2010, do Ủy ban nhân dân xã Lê Minh X, huyện B, Thành phố H cấp ngày 26/11/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: có 0… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoang Th D_Chai Kien H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1100/2023/QĐST-HNGĐBình Tân, ngày 03 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH TÂN, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;’

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 803/2023/TLST-HNGĐ ngày 12/7/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Hoàng Thị Đ, sinh năm 1986; Địa chỉ thường trú: G12/35 Ấp 7, xã Lê Minh X, huyện B, Thành phố H; Tạm trú: 114/8/33 Ch, khu phố 9, phường Bình Trị Đ, quận B, TP. H.

2. Ông Châu Kiến H, sinh năm 1984; Địa chỉ thường trú: G12/35 Ấp 7, xã Lê Minh X, huyện B, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 26 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Hoàng Thị Đ và ông Châu Kiến H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển 01//2010, do Ủy ban nhân dân xã Lê Minh X, huyện B, Thành phố H cấp ngày 26/11/2010 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: có 01 (một) con chung là Châu Gia H, sinh ngày 07/4/2011.

Hai bên thống nhất giao cháu Châu Gia H cho ông Châu Kiến H trực tiếp nuôi dưỡng.

- Về cấp dưỡng nuôi con: ông Châu Kiến H tự nguyện không yêu cầu bà Hoàng Thị Đ cấp dưỡng nuôi con.

Bà Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con. Ông Châu Kiến H cùng các thành viên trong gia đình không ai được cản trở bà Đẹp trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu bà Đ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông Hoa có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của bà Đ.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: hai bên tự khai không có.

- Về nợ chung: hai bên tự khai không có.

2. Về lệ phí sơ thẩm: Bà Hoàng Thị Đ và ông Châu Kiến H cùng chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân được cấn trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0011725 ngày 12/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ