vanban.org

Quyết định 110/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: + Giao cháu Tô Nhật D, sinh ngày 01/9/2023 cho bà D1 Trần Mộng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. + Ông Tô Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng/tháng kể từ ngày 23/9/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2025/QĐST-HNGĐĐồng Nai, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – ĐỒNG NAI

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84; Điều 107; Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 252/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Dương Trần Mộng H, sinh năm 1998 Trú tại: số nhà F, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. (Nay là phường H, tỉnh Đồng Nai).

- Ông Tô Văn T, sinh năm 2000 Trú tại: Đ, thôn Y, xã Đ, huyện Q, Thành phố Hà Nội (nay là xã P, Thành phố Hà Nội). Địa chỉ: Lữ đoàn pháo binh I, xã A, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T thống nhất thỏa thuận giao con chung cháu Tô Nhật D, sinh ngày 01/9/2023 cho bà D1 Trần Mộng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Ông Tô Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng/tháng cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. [3] Về tài sản chung: Bà H và ông T không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Bà H và ông T trình bày không có nợ chung. [5] Về lệ phí: Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: + Giao cháu Tô Nhật D, sinh ngày 01/9/2023 cho bà D1 Trần Mộng H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. + Ông Tô Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 3.500.000 đồng/tháng kể từ ngày 23/9/2025 cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. + Kể từ khi bà D1 Trần Mộng H có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên, nếu ông Tô Văn T chậm thi hành án thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự. + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Tô Văn T. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.

- Về tài sản chung: Bà H và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà H và ông T trình bày không có nợ chung. 2. Về lệ phí: Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo các biên lai thu số 0000849 và 0000850 ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai. Bà Dương Trần Mộng H và ông Tô Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ