- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang T + Lò Thị T : Y/c CNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNHH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2022/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 19 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về án phí, lệ phí;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 111/2022/TLST-HNGĐ ngày 08/4/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Quang T, sinh năm 1994
HKTT: Tổ dân phố số 4, phường M, quận N, thành phố H.
Chỗ ở: 16/63 Lê Đức Thọ, phường M, quận N, thành phố H.
- Chị Lò Thị T, sinh năm 1992
HKTT: Tổ dân phố số 4, phường M, quận N, thành phố H.
Chỗ ở: Số nhà 5, ngõ 402/51 đường M, phường M, quận N, thành phố HH.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Anh Nguyễn Quang T và chị Lò Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 20/10/2014 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận Nam Từ Liêm, T phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến ngày 22/12/2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã sống ly thân từ ngày 22/12/2021. Nay anh chị xác định không còn tình cảm và cùng thuận tình ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị ly hôn.
Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lò Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 18/01/2015 và cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 16/9/2016. Sau ly hôn, anh chị thỏa thuận giao cháu Đ cho anh T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ cho chị T cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế, giao cháu A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu A cho anh T cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh T tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ngày 11/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không T, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang T và chị Lò Thị T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang T và chị Lò Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 18/01/2015 và cháu Nguyễn Bảo A, sinh ngày 16/9/2016. Giao cháu Đ cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đ cho chị T cho đến khi anh T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế, giao cháu A cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu A cho anh T cho đến khi chị T có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Nguyễn Quang T và chị Lò Thị T được quyền đi lại, thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Quang T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm (được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí òa án số AA/2020/0034230 ngày 08/4/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội). Anh T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND quận Nam Từ Liêm; - UBND phường M, quận Nam Từ Liêm, TP.Hà Nội (GCNKH số 038/2014 ngày 20/10/2014); - Chi cục thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |