- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 109/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Kim D Sinh năm: 1956
Đăng ký hộ khẩu thường trú : 208Đ Đội Cấn, phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Hiện ở : 33 Kim Mã Thượng, phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
- Ông Lê Thế Đ
Sinh năm: 1959
Đăng ký hộ khẩu thường trú : 208Đ Đội Cấn, phường Đội Cấn, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
Hiện ở : 33 Kim Mã Thượng, phường Cống Vị, Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
– Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Kim D và ông Lê Thế Đ kết hôn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn số 62 ngày 03/5/1984 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố H.
Sau khi kết hôn vợ chồng tôi sống tại: 33 K, phường C, Quận B, Thành phố H cho đến nay.
Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2010 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, không hợp tính tình, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Mâu thuẫn căng thẳng từ năm 2010 đến nay. Vợ chồng đã tìm nhiều giải pháp để hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay ông bà xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nguyện vọng của ông bà xin được thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: Vợ chồng ông bà có 01 con chung là Lê Thành T (nam), sinh ngày 04/6/1985. Anh Lê Thành T đã trưởng thành và có gia đình riêng. Không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
Về tài sản chung: Bà D, ông Đ đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
Về nhà ở: Bà D, ông Đ đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
Về nợ chung: Bà D, ông Đ xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí ly hôn: Bà D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, Bà D, ông Đ đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Kim D và ông Lê Thế Đ.
- Về con chung: Vợ chồng ông bà có 01 con chung là Lê Thành T (nam), sinh ngày 04/6/1985. Anh Lê Thành T đã trưởng thành và có gia đình riêng. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về tài sản chung: Bà D, ông Đ đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về nhà ở: Bà D, ông Đ đã tự thỏa thuận xong, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về các vấn đề khác: Về nợ chung: Bà D, ông Đ xác định không nợ ai và không cho ai vay nợ.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà D tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm Đ trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số AA/2018/0024266 ngày 21 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi Đ ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận Ba Đình; - UBND phường Đ, quận B, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) NGÔ THỊ VÂN. |