vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Tấn B thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 08/10/2006 cho chị Nguyễn Thị Bạch T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh Nguyễn Tấn B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Tấn B được q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ LONG KHÁNH
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐLong Khánh, ngày 18 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LONG KHÁNH TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 362/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Ngƣời yêu cầu: + Chị Nguyễn Thị Bạch T, sinh năm 1973 + Anh Nguyễn Tấn B, sinh năm 1968 Cùng địa chỉ: số X, đường Y, khu Z, phường M, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Tấn B có đăng ký kết hôn theo đúng quy định pháp luật. Anh chị chung sống không hạnh phúc, mâu thuẫn luôn phát sinh và ngày càng trầm trọng, hiện không có khả năng đoàn tụ nên việc anh chị thuận tình ly hôn là có cơ sở. [2] Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 08/10/2006 cho chị Nguyễn Thị Bạch T trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định pháp luật, do chị T không yêu cầu nên tạm thời anh H không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. [4] Về nợ chung: Không có nên không xem xét. [5] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Bạch T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Bạch T và anh Nguyễn Tấn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc L, sinh ngày 08/10/2006 cho chị Nguyễn Thị Bạch T trực tiếp nuôi dưỡng, tạm thời anh Nguyễn Tấn B không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Tấn B được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Khi cần thiết, anh B chị T được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Không có

- Về các vấn đề khác: Không có 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Bạch T tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí chị Bạch T đã nộp tại biên lai thu tiền số 009721 ngày 10/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Long Khánh, chị Bạch T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ