vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị Ngọc L và anh Mai Văn T cùng tho thuận thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Đàm Thị Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Mai Huyền M, sinh ngày 18/5/2016 còn anh Mai Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đàm Thị Ngọc L và anh Mai Văn T cùng thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ UÔNG BÍ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐUông Bí, ngày 08 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ UÔNG BÍ, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, các ho n 1 và 2 Điều 81, các điều 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào ho n 2 Điều 5, ho n 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; ho n 1 Điều 4, các ho n 1 và 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau hi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 112/2019/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1) Chị Đàm Thị Ngọc L, sinh năm 1994; nơi đăng ý hộ hẩu thường trú: ..., thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh; nơi ở: …, thị xã Qu ng Yên, tỉnh Qu ng Ninh.

2) Anh Mai Văn T, sinh năm 1986; nơi đăng ý hộ hẩu thường trú và nơi ở: ..., thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị Ngọc L và anh Mai Văn T đăng ký ết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân phường Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh vào ngày 16 tháng 10 năm 2013 trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Sau hi ết hôn, vợ chồng về chung sống với nhau tại tổ 33, hu 5, phường Trưng Vương, thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do tính cách vợ chồng hông hợp, bất đồng về quan điểm sống dẫn đến thường xuyên x y ra cãi vã, vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2019, không còn quan tâm đến nhau nữa, chị L đã về nhà mẹ đẻ ở xóm Thành, xã Tiền An, thị xã Qu ng Yên, tỉnh Qu ng Ninh sinh sống, tình trạng hôn nhân đã trầm trọng, cuộc sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt được nên vợ chồng thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận.

Về con chung: Quá trình chung sống anh chị có 02 con chung tên là Mai Vỹ A, sinh ngày 03/4/2014 và Mai Huyền M, sinh ngày 18/5/2016. Anh chị thỏa thuận: Chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Huyền M, còn anh Mai Văn T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Mai Vỹ A ể từ tháng 6/2019 đến hi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Không ai ph i cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài s n chung: Anh chị hông yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về lệ phí dân sự: Anh chị thỏa thuận: Chị L tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.

Việc thuận tình ly hôn và tho thuận của các đương sự được ghi trong Biên b n hòa gi i đoàn tụ hông thành và Biên b n thuận tình ly hôn, tho thuận việc nuôi con và chia tài s n cùng lập ngày 28 tháng 6 năm 2019 là tự nguyện, hông vi phạm điều cấm của luật, hông trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn b y ngày, ể từ ngày lập Biên b n hòa gi i đoàn tụ hông thành và Biên b n thuận tình ly hôn, tho thuận việc nuôi con, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đàm Thị Ngọc L và anh Mai Văn T cùng tho thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Đàm Thị Ngọc L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Mai Huyền M, sinh ngày 18/5/2016 còn anh Mai Văn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Mai Vỹ A, sinh ngày 03/4/2014 ể từ tháng 6/2019 đến hi từng con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị L và anh T hông ai ph i cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, các đương sự có quyền thăm nom con mà hông ai được c n trở. Trường hợp, bên nào lạm dụng việc thăm nom để c n trở hoặc gây nh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên ia có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Sau hi ly hôn, các bên vẫn có quyền thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc trường hợp bên nào hông còn đủ điều iện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bên ia có quyền yêu cầu Tòa án gi i quyết theo quy định của pháp luật.

- Về tài s n chung: Chị Đàm Thị Ngọc L và anh Mai Văn T không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

- Về các vấn đề hác: Chị Đàm Thị Ngọc L và anh Mai Văn T không yêu cầu Toà án gi i quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đàm Thị Ngọc L tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí yêu cầu gi i quyết việc dân sự sơ thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000913 ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Uông Bí, tỉnh Qu ng Ninh; chị Đàm Thị Ngọc L đã nộp đủ lệ phí yêu cầu gi i quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ