vanban.org

Quyết định 110/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/04/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nh n s thu n tình y hôn và thỏa thu n a á đương s

thể như sau: V quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L thống nhất thu n tình y hôn (theo G ấy h ng nh n kết hôn số 86 - KH, quyển số 1/2002, do Ủy ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh Đồng Na h ng nh n ngày 12/11/2002). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nh n s thu n tình y hôn và thỏa thu n a á đương s
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2019/QĐST-HNGĐS, ngày 12 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH Y H N

VÀ S TH A THUẬN CỦA CÁC Đ NG S

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG

- C n vào Đ u 212 và Đ u 213 a B u t tố t ng dân s ;

- C n vào Đ u 55, Đ u 81, Đ u 82, Đ u 83 Lu t hôn nhân và g a đình;

- C n Lu t phí và Lệ phí n m 2015;

- C n Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 a Ủy ban Thường v Quố h quy định v m thu, m ễn, g ảm, thu, n p, quản ý và sử d ng án phí và Lệ phí Tòa án;

- Sau kh ngh ên u hồ sơ v ệ hôn nhân g a đình th ý số 84/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 n m 2019 v v ệ “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những ngườ tham g a tố t ng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

+ Bà Lê Thị Ngọ H - S nh n m 1977; Nơ đ ng ký h khẩu thường trú: tổ 23E, phường T, qu n S, thành phố Đà Nẵng.

+ Ông Phạm V n L - S nh n m 1965; Nơ đ ng ký h khẩu thường trú: Tổ 23E, phường T, qu n S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo b ên bản hòa g ả đoàn t không thành ngày 03 tháng 4 n m 2019, ngườ yêu ầu à bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L đã thỏa thu n đượ như sau:

V quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L kết hôn vào n m 2002, đ ng ký kết hôn tạ Ủy ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh Đồng Na (G ấy h ng nh n kết hôn số 86 - KH, quyển số 1/2002, do Ủy ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh Đồng Na h ng nh n ngày 12/11/2002), hôn nhân t nguyện. Trong quá trình hung sống, do tính tình không hợp, bất đồng quan đ ểm sống, không t n tưởng nhau v tình ảm ũng như v k nh tế nên vợ hồng thường xuyên xảy ra xung đ t, tình ảm ạnh nhạt. Nay bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L đ u xá định vợ hồng không òn tình ảm gì vớ nhau nữa nên thống nhất thu n tình y hôn.

V on hung: Bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L có 04 con chung tên là: Phạm Long H, sinh ngày 29/12/1997, Phạm Long H1, sinh ngày 14/02/1999, Phạm Long H2, sinh ngày 21/9/2004 và Phạm Long H3, sinh ngày 01/5/2012.

Ly hôn, bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L thỏa thu n g ao on Phạm Long H2 và Phạm Long H3 cho bà H tr t ếp nuô dưỡng ho đến kh á on đ 18 tuổ . Ông Phạm V n L không ấp dưỡng nuô on. Ha on Phạm Long H và Phạm Long H1 đã trưởng thành trên 18 tuổ và phát tr ển bình thường nên không yêu ầu g ả quyết.

Bên không tr t ếp nuô on ó quy n th m nom, h m só on hung, không a đượ ng n ấm. Kh ần th ết, vì quy n ợ a on hung, á bên ó quy n yêu ầu thay đổ ngườ nuô on và m ấp dưỡng nuô on theo quy định a pháp u t.

V tà sản hung: bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L xá định không ó tà sản hung.

V nợ hung: bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L xá định không ó nợ chung.

Lệ phí hôn nhân g a đình 300.000 đồng, bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L thỏa thu n m ngườ hịu m t nửa à 150.000đ, đượ tr vào số t n tạm ng ệ phí 300.000đ (ba tr m nghìn đồng) bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L đã n p tạ Ch

th hành án dân s qu n S theo b ên a thu số 07727 ngày 03/4/2019.

Xét thấy, s thỏa thu n trên a ha ông bà à hoàn toàn t nguyện và không v phạm đ u ấm a pháp u t, không trá đạo đ xã h .

Đã hết thờ hạn bảy ngày, kể t ngày p b ên bản gh nh n s t nguyện y hôn và hòa g ả thành, không ó đương s nào thay đổ ý k ến v s thỏa thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nh n s thu n tình y hôn và thỏa thu n a á đương s

thể như sau:

- V quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L thống nhất thu n tình y hôn (theo G ấy h ng nh n kết hôn số 86 - KH, quyển số 1/2002, do Ủy ban nhân dân xã S, huyện L, tỉnh Đồng Na h ng nh n ngày 12/11/2002).

- V on hung: Bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n Lcó 04 con chung tên là: Phạm Long H, sinh ngày 29/12/1997, Phạm Long H1, sinh ngày 14/02/1999, Phạm Long H2, sinh ngày 21/9/2004 và Phạm Long H3, sinh ngày 01/5/2012.

Ly hôn, bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n Lthỏa thu n g ao on Phạm Long H2 và Phạm Long H3 ho bà Hòa tr t ếp nuô dưỡng ho đến kh á on đ 18 tuổ . Ông Phạm V n Lkhông ấp dưỡng nuô on. Ha on Phạm Long H và Phạm Long H1 đã trưởng thành trên 18 tuổ và phát tr ển bình thường nên không yêu ầu g ả quyết.

Bên không tr t ếp nuô on ó quy n th m nom, h m só on chung, không ai đượ ng n ấm. Kh ần th ết, vì quy n ợ a on hung, á bên ó quy n yêu ầu thay đổ ngườ nuô on và m ấp dưỡng nuô on theo quy định a pháp u t.

- V tà sản hung: bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L xá định không ó tài sản hung.

- V nợ hung: bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L xá định không ó nợ chung.

2. Lệ phí hôn nhân g a đình 300.000 đồng, bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L thỏa thu n m ngườ hịu m t nửa à 150.000đ, đượ tr vào số t n tạm ng ệ phí 300.000đ (ba tr m nghìn đồng) bà Lê Thị Ngọ H và ông Phạm V n L đã n p tạ Ch

th hành án dân s qu n S theo b ên a thu số 07727 ngày 03/4/2019.

3. Quyết định này ó h ệu pháp u t ngay sau kh đượ ban hành và không bị kháng áo, kháng nghị theo th t phú thẩm.

Cỡ chữ