- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tạ Mỹ T,-Alan Phan N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Mỹ T và ông Alan Phan N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 110/2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 450/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Tạ Mỹ T, sinh năm 1953. Địa chỉ: 415/50 đường T, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Bị đơn: Ông Alan Phan N, sinh năm 1924. Địa chỉ: California, 91711, USA. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tạ Mỹ T và ông Alan Phan N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Mỹ T và ông Alan Phan N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn ký ngày 12/9/2005, vào Sổ đăng ký kết hôn số 765 Quyển số 03/2005 ngày 12/9/2005 do Ủy ban nhân dân tỉnh D cấp không còn giá trị.
- Về con chung: Bà Tạ Mỹ T và ông Alan Phan N không có con chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Tạ Mỹ T và ông Alan Phan N đều khai không có tài sản chung, không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết. 3. Án phí là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà Tạ Mỹ T tự nguyện chịu nhưng được tính cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0047722 ngày 20/9/2017 của Cục Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Tạ Mỹ T được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí chênh lệch còn lại là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - UBND tỉnh D; - Các đương sự; - Lưu VP, Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Thị Mỹ Hạnh |