vanban.org

Quyết định 110/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1972 và bà Lê Thục Q, sinh năm: 1983 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển sổ 01/04, đăng ký ngày 20/02/2004 tại UBND phường BA nay là phường A, quận N, TP. Đà Nẵng).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thục Q thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1972 và bà Lê Thục Q, sinh năm: 1983 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển sổ 01/04, đăng ký ngày 20/02/2004 tại UBND phường BA nay là phường A, quận N, TP. Đà Nẵng).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110/2018/QĐST-HNGĐNgũ Hành Sơn, ngày 17 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 48/2018/TLST - HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1972. Trú tại: Tổ 28, phường A, quận N, TP. Đà Nẵng;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Ngọc C – Thuộc đoàn Luật sư TP. Đà Nẵng. Địa chỉ: 20 N, thành phố Đà Nẵng.

Bị đơn: Bà Lê Thục Q, sinh năm: 1983. Trú tại: Tổ 28, phường A, quận N, TP. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm: 1972 và bà Lê Thục Q, sinh năm: 1983 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 26, quyển sổ 01/04, đăng ký ngày 20/02/2004 tại UBND phường BA nay là phường A, quận N, TP. Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Minh T và bà Lê Thục Q thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: ông T và bà Q có 03 con chung là Nguyễn Minh A sinh ngày 18/9/2005, Nguyễn Mẫn C, sinh ngày 05/4/2007 và Nguyễn Minh N, sinh ngày 13/9/2012. Ly hôn, giao con Nguyễn Minh A và Nguyễn Mẫn C cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; Giao con Nguyễn Minh N cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.

Ly hôn các bên đương sự thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: không có

- Về án phí Hôn nhân gia đình: 150.000đ ông T tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ ông T đã nộp theo biên lai thu số 00001594 ngày 07/5/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận N, thành phố Đà Nẵng.

Hoàn trả cho ông T 150.000đ tiền tạm ứng án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ