vanban.org

Quyết định 110/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 26/07/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển số 2/2001, ngày 29.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển số 2/2001, ngày 29.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN S
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 110 /2017/QĐST-HNGĐS, ngày 26 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 108/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Người yêu cầu:

+ Bà Lê Thị Tuyết M - Sinh năm: 1981. Trú tại: tổ 6D Thành Vinh, phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng.

+ Ông Đỗ Viết H - Sinh năm: 1977. Trú tại: tổ 6D Thành Vinh, phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H (theo giấy chứng nhận kết hôn số 152, quyển số 2/2001, ngày 29.11.2001 của Ủy ban nhân dân phường Th, quận S, thành phố Đà Nẵng).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H thuận tình ly hôn.

* Về nuôi con: bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H đều khẳng định vợ chồng có 03 con chung tên: Đỗ Thị Thanh V - sinh ngày: 19.6.2002; Đỗ Thị Minh Th - sinh ngày: 15.8.2009 và Đỗ Tiến Ph - sinh ngày: 28.7.2013. Ly hôn, ông bà thỏa thuận giao cả ba con Đỗ Thị Thanh V, Đỗ Thị Minh Th, Đỗ Tiến Ph cho bà Lê Thị Tuyết M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi; ông Đỗ Viết H cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 4.000.000đồng (cấp dưỡng nuôi Đỗ Thị Thanh V 1000.000đ/ tháng, cấp dưỡng nuôi Đỗ Thị Minh Th và Đỗ Tiến Ph mỗi con 1.500.000đ/tháng) cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng nuôi con vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu kể từ ngày 01tháng 8 năm 2017.

Vì lợi ích con chung các bên có đầy đủ quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

* Về tài sản chung: Bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H đều khẳng định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung: Bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H đều xác định không có nợ chung.

* Lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000đ, bà Lê Thị Tuyết M và ông Đỗ Viết H ph¶i chÞu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ ông bà đã nộp tại biên lai thu số 01819 ngày 11.7.2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ