- Tranh chấp gì? "Quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc"
- Tòa quyết gì? Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1; địa chỉ: Phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng đối với TVĐ.
- Căn cứ chính? Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hàn…; Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 Sửa đổi, bổ sung một số điều c…; Điều 103 Luật Xử lý vi phạm hành chính
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG ‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾‾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/QĐ-TA | Hải Phòng, ngày 01 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HẢI PHÒNG
Thành phần tiến hành phiên họp gồm có:
1. Thẩm phán: Bà Đinh Thị Mến
2. Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Minh Anh.
Ngày 01 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng tiến hành phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo Quyết định mở phiên họp số: 08/2025/QĐ-TA ngày 25 tháng 7 năm 2025, đối với:
TVĐ, sinh ngày 13 tháng 6 năm 1983; căn cước công dân số 031083006716; nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố 9, phường LK, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Không; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; Con ông Trần Văn Đẳng, sinh năm 1959 và bà Nguyễn Thị Bén, sinh năm 1958; tiền án, tiền sự: Không. Vắng mặt.
Có sự tham gia của:
1. Đại diện Công an phường LK, thành phố Hải Phòng: Ông Trần Cao Phương, chức vụ: Phó trưởng Công an phường; có mặt.
2. Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Hải Phòng: Ông Phạm Văn Tuân - Kiểm sát viên; có mặt.
NHẬN THẤY:
Theo tài liệu có trong hồ sơ, người bị đề nghị đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc TVĐ là đối tượng nghiện ma tuý từ đầu năm 2020 cho đến nay. Loại ma tuý Đặng sử dụng là Methamphetamine. Đặng sử dụng ma tuý bằng hình thức hút trực tiếp vào cơ thể, tần suất Đặng sử dụng là một tuần hai lần. Thời điểm Đặng sử dụng lần đầu vào tháng 02/2020 và lần cuối Đặng sử dụng ma tuý là vào ngày 08/10/2023. Kết quả xét nghiệm nước tiểu của Đặng tại cơ quan Công an phường LK, thành phố Hải Phòng có kết quả dương tính với chất ma tuý Meathamphetamine. Trước đó vào năm 2021, Đặng đã đi cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện Gia Minh đến năm 2022 thì thi hành xong. Ngày 10-7-2025, TVĐ được xác định tình trạng nghiện ma túy. TVĐ được giải thích, nhưng không đăng ký cai nghiện tự nguyện. Ngày 24-7-2025, Công an phường LK ban hành Công văn số 26/ĐN-CNBB về việc đề nghị đưa người nghiện ma túy đi cai nghiện bắt buộc.
- Tại phiên họp, đại diện Công an phường LK trình bày nội dung xem xét, đề nghị Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính, đưa TVĐ vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 đối với TVĐ với thời gian áp dụng là từ 18 đến 24 tháng.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ việc, Thẩm phán, Thư ký đã tuân thủ theo quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Cơ quan đề nghị lập hồ sơ và đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc bảo đảm đúng quy định của pháp luật. Căn cứ hồ sơ và diễn biến tại phiên họp, đề nghị Tòa án xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 đối với TVĐ, thời gian áp dụng từ 18 tháng đến 24 tháng.
XÉT THẤY:
Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của đại diện Công an phường LK, đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng; Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng nhận thấy như sau:
Về việc vắng mặt của người bị đề nghị: Người bị đề nghị vắng mặt không có lý do mặc dù đã được Toà án triệu tập hợp lệ, nên Toà án tiến hành giải quyết vắng mặt người bị đề nghị, phù hợp khoản 2 Điều 20 của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13 tháng 12 năm 2022 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân.
Về tính hợp pháp của hồ sơ: TVĐ là đối tượng nghiện ma tuý từ đầu năm 2020 và được cơ quan có thẩm quyền xác định là nghiện ma túy. TVĐ không đăng ký cai nghiện tự nguyện trong thời hạn quy định theo khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21-12-2021 của Chính phủ. Đối tượng bị đề nghị, thời hiệu áp dụng biện pháp xử lý hành chính, thẩm quyền, trình tự thủ tục lập hồ sơ, tài liệu trong hồ sơ, bảo đảm đúng quy định theo Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật Phòng, chống ma túy; Luật số 88/2025/QH15 ngày 25-6-2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật xử lý vi phạm hành chính; Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13-12-2022 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 ngày 27-6-2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13-12-2022; Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21-12-2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy, Luật xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy.
Về nhân thân: TVĐ không có tiền án, tiền sự.
Về tình tiết tăng nặng: Không.
Về tình tiết giảm nhẹ: TVĐ đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi, nên được hưởng tình tiết theo quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Trên cơ sở đánh giá đầy đủ tính chất, mức độ của hành vi, nhân thân và các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm, cần thiết áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa TVĐ vào cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1 theo đề nghị của Công an phường LK là cần thiết. Do người bị đề nghị đã được giao cho Cơ sở cai nghiện ma tuý số 1 quản lý từ ngày 14-7-2025 nên thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc được tính từ ngày 14-7-2025.
Vì các lẽ trên,
Áp dụng điểm d khoản 2 Điều 6; khoản 2 Điều 9; khoản 2 Điều 105; các điều 95, 96, 103, 104, 107, 110 của Luật Xử lý vi phạm hành chính; Luật số 88/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Áp dụng khoản 1 Điều 32 của Luật Phòng, chống ma túy; các điều 28, 33 của Nghị định số 116/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật phòng, chống ma túy, Luật Xử lý vi phạm hành chính về cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy;
Áp dụng khoản 1 Điều 3; các điều 20, 24, 25, 30, 31, 32 của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; Pháp lệnh số 08/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 ngày 13 tháng 12 năm 2022 về trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 1; địa chỉ: Phường Bạch Đằng, thành phố Hải Phòng đối với TVĐ.
2. Thời gian chấp hành tại cơ sở cai nghiện bắt buộc là 21 (Hai mươi mốt) tháng kể từ ngày 14 tháng 7 năm 2025.
3. Quyền khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị đối với Quyết định:
- Người bị đề nghị TVĐ được quyền khiếu nại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định.
- Công an phường LK, thành phố Hải Phòng được quyền kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định.
- Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1 - Hải Phòng được quyền kháng nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố quyết định.
4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị mà không có khiếu nại, kiến nghị, kháng nghị.
5. Cơ quan thi hành quyết định: Cơ sở cai nghiện ma túy số 1; Công an phường LK, thành phố Hải Phòng.
| Nơi nhận: - VKSND Khu vực 1 - Hải Phòng; - Trưởng Công an phường LK; - Cơ sở cai nghiện ma túy số 1; - Người bị đề nghị; - UBND phường LK, TP. Hải Phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đinh Thị Mến |