vanban.org

Quyết định 11/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V thuận tình ly hôn. Về con chung: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V có 02 (hai) con chung. Anh B và chị V thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, anh B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung Đặng Huyền T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thanh B & Bùi Thị V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 03 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH

Căn cứ khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15); khoản 2 Điều 149; Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giam, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 12/2026/TLST-HNGĐ ngày 05/6/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Đặng Thanh B, sinh năm 1984; căn cước số xxxxxxxxxxxx, do Bộ C cấp ngày 08/01/2025; nơi cư trú: thôn X, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

2. Chị Bùi Thị V, sinh năm 1992; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 16/3/2021; nơi cư trú: thôn X, xã Đ, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ việc dân sự và căn cứ vào kết quả hòa giải ngày 25 tháng 6 năm 2026, Tòa án nhân dân khu vực 4 – Quảng Ninh, nhận định:

Về quan hệ hôn nhân: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V đăng ký kết hôn ngày 03/9/2013 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Ninh (nay là Ủy ban nhân dân xã Đ, tỉnh Quảng Ninh) trên cơ sở tự nguyện, không ai ép buộc nên quan hệ hôn nhân giữa anh B và chị V là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2026 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, sau nhiều lần cãi vã, chị V và anh B đã sống ly thân từ tháng 02 năm 2026 cho đến nay, trong thời gian sống ly thân không quan tâm gì đến nhau nữa, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Anh B và chị V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mẫu thuẫn vợ chồng giữa anh B và chị V đã trầm trọng, kéo dài, tình cảm vợ chồng không còn, việc thuận tình ly hôn giữa anh B và chị V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Do đó, căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình công nhận thuận tình ly hôn giữa anh B và chị V.

Về con chung: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V có 02 (hai) con chung là Đặng Huyền T, sinh ngày 16/7/2014 và Đặng Duy P, sinh ngày 07/6/2020. Anh B và chị V thỏa thuận sau khi ly hôn anh Đặng Thanh B được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung cho đến khi các con thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Bùi Thị V không phải cấp dưỡng cho các con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

Về tài sản chung, khoản nợ chung: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V không có tài sản chung, không có nợ chung. Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V thỏa thuận chị Bùi Thị V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Tại phiên hòa giải ngày 25 tháng 6 năm 2026, anh B và chị V đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con và lệ phí. Việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh Đặng Thanh B và chị Bùi Thị V có 02 (hai) con chung. Anh B và chị V thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, anh B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 (hai) con chung Đặng Huyền T, sinh ngày 16/7/2014 và Đặng Duy P, sinh ngày 07/6/2020 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Bùi Thị V không phải cấp dưỡng cho các con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, khoản nợ chung: không có.

- Về lệ phí: chị Bùi Thị V tự nguyện nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002353 ngày 05/6/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ