vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị L đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đã nộp theo Biên bản giao nhận ngày 11/3/2025 của Tòa án nhân dân thành phố HL.

Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Về tiền tạm ứng lệ phí: sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001808 ngày 20/3/2025 của Chi cục … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ Phạm Thị Lành- Nguyễn Đức Cường"
  • Tòa quyết gì? Trả lại anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị L đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đã nộp theo Biên bản giao nhận ngày 11/3/2025 của Tòa án nhân dân thành phố HL.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST- VHNGĐHL, ngày 15 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HL, TỈNH QUẢNG NINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 58/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Nguyễn Đức C - Sinh năm 1968.

+ Chị Phạm Thị L – sinh năm 1979.

Cùng nơi thường trú: tổ 5, khu 4, phường THĐ, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

Cùng nơi ở hiện tại: tổ 19, khu 3, phường HK, thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

Xét thấy: người yêu cầu anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị L có đơn xin rút “Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 58/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”.

Trả lại anh Nguyễn Đức C và chị Phạm Thị L đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo đã nộp theo Biên bản giao nhận ngày 11/3/2025 của Tòa án nhân dân thành phố HL.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu có quyền yêu cầu Toà án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Về tiền tạm ứng lệ phí: sung công quỹ Nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị L đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001808 ngày 20/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố HL, tỉnh Quảng Ninh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ