- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con"
- Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh).
- Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2025/QĐST-VDS | TP. Cao Lãnh, ngày 29 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 64/2025/TLST– VHNGĐ ngày 16/4/2025; về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
g i yêu cầu:
- Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Số nhà A, đường NH, ấp H, xã TT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
- Bà Phạm Thị Kim C, sinh năm 1995.
Địa chỉ: Số nhà A, đường NH, ấp H, xã TT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.
Xét thấy, ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Kim C có đơn yêu cầu rút toàn bộ yêu cầu.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý 64/2025/TLST–VHNGĐ ngày 16/4/2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
- Trả lại đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo cho đương sự nếu có yêu cầu (nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Cao Lãnh).
- Tiền tạm ứng lệ phí Tòa án của ông Nguyễn Thành T và bà Phạm Thị Kim C đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003403 ngày 15/4/2025 (do ông Nguyễn Thành T nộp) tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Cao Lãnh được sung vào công quỹ Nhà nước.
Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt, niêm yết.
Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Cẩm Trinh |