vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T(Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 14/6/2024, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng nay là phường T, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 18 tháng 7 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 120/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

* Ông Thái Hồng N- Sinh năm 1985.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 18/4/2025.

Nơi cư trú: Tổ 54 phường S (phường M cũ), thành phố Đà Nẵng.

* Bà Trần Thị Ngọc T- Sinh năm 1990.

Căn cước số: xxxxxxxxxxxx do Bộ Công an cấp ngày 20/11/2024.

Nơi cư trú: Lô C2-3 đường P, phường S (phường T cũ), thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T xây dựng gia đình với nhau năm 2024, hôn nhân trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường T, quận T1, thành phố Đà Nẵng nay là phường T, thành phố Đà Nẵng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống, tính tình không hợp nên thường phát sinh cãi vã, nói năng không tôn trọng nhau, vợ chồng cùng tiếng nói chung, sống không hạnh phúc. Mâu thuẩn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không có kết quả. Vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2025 đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Nay ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T xác định về tình cảm không còn thương yêu nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T xác định có 01 con chung là Thái Ngọc Minh K, sinh ngày 13/3/2025. Ly hôn ông Thái Hồng N bà Trần Thị Ngọc T thống nhất thoả thuận giao con chung cho bà Trần Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Thái Hồng N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung: Ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T xác định vợ chồng không có tài sản chung.

Về các vấn đề khác: Ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T xác định không có nợ chung.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000đồng ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nay là Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008082 ngày 16/6/2025.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T(Giấy chứng nhận kết hôn số 46 ngày 14/6/2024, tại Ủy ban nhân dân phường T, quận T, thành phố Đà Nẵng nay là phường T, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Thái Hồng Nà bà Trần Thị Ngọc Tề việc nuôi con chung như sau:

Giao con chung là Thái Ngọc Minh K, sinh ngày 13/3/2025 cho bà Trần Thị Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành đủ 18 tuổi. Ông Thái Hồng N không cấp dưỡng nuôi con chung.

Cả hai bên đương sự đều được thực hiện các quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T xác định vợ chồng không có tài sản chung.

- Về các vấn đề khác: Ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T xác định không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000đồng ông Thái Hồng N và bà Trần Thị Ngọc T mỗi người phải chịu 150.000đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng nay là Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0008082 ngày 16/6/2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ