vanban.org

Quyết định 11/2025/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Chamaléa Thị T, sinh năm 1985 và ông Trần Hải D, sinh năm 1982. Về con chung: Có 02 (hai) người con chung là anh Trần Anh T1, sinh ngày 29/6/2003 và cháu Trần Tuấn H, sinh ngày 19/11/2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chamaléa Thị Thúy-Trần Hải Dũng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2025/QĐCNTTLHKhánh Hòa, ngày 13 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN

THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Chamaléa Thị T, sinh năm 1985 và ông Trần Hải D, sinh năm 1982 về việc “Thuận tình ly hôn”.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 8 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Chamaléa Thị T, sinh năm 1985.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Nguời khởi kiện: Bà Chamaléa Thị T, sinh năm 1985.

Người bị kiện: Ông Trần Hải D, sinh năm 1982.

Cùng địa chỉ: Thôn Đ, xã B, tỉnh Khánh Hòa.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án ngày 26 tháng 9 năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 tháng 9 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Chamaléa Thị T, sinh năm 1985 và ông Trần Hải D, sinh năm 1982.

- Về con chung: Có 02 (hai) người con chung là anh Trần Anh T1, sinh ngày 29/6/2003 và cháu Trần Tuấn H, sinh ngày 19/11/2011.

Bà Chamaléa Thị T và ông Trần Hải D cùng thống nhất giao cháu Trần Tuấn H cho bà Chamaléa Thị T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Trần Hải D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Chamaléa Thị T không có yêu cầu. Không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với con chung là Trần Anh T1 đã thành niên và có khả năng lao động.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Chamaléa Thị T và ông Trần Hải D cùng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về chi phí hòa giải: Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Bà Chamaléa Thị T và ông Trần Hải D thuộc trường hợp không phải nộp chi phí hòa giải tại Tòa án.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ