vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm 1992 ĐKHK: Số 05/16 đường H, phường T, thành phố T. Nơi ở hiện nay: Lô 50 MBQH M, phường N, thành phố T Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị H-Nguyễn Trọng H1"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HOÁ
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐTP.Thanh Hoá, ngày 19 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 32/2024/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2024 giữa:

Nguyên đơn: Chị Chu Thị H, sinh năm 1992 ĐKHK: Số 05/16 đường H, phường T, thành phố T. Nơi ở hiện nay: Lô 50 MBQH M, phường N, thành phố T

Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng H1, sinh năm 1988 ĐKHK: Phố 6, phường Q, thành phố T, tỉnh Thanh Hoá Nơi ở hiện nay: Lô 50 MBQH M, phường N, thành phố T

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 4 Điều 147 BLTTDS. Khoản 1 Điều 6; Khoản 7 Điều 26; Điểm a Khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

NHẬN THẤY

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị H và anh Nguyễn Trọng H1

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Chu Thị H và anh Nguyễn Trọng H1 thuận tình ly hôn

- Về con chung: Anh, chị có 01 con chung tên là Nguyễn Hải N, sinh ngày 14/3/2023. Ly hôn anh, chị thống nhất: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải N. Anh H1 tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung với chị H mỗi tháng 2.000.000đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 11/2024 đến khi con đủ 18 tuổi.

Anh H1 có quyền đi lại thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở.

-Về tài sản và công nợ chung: Anh, chị thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.

-Về án phí: Chị Chu Thị H chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000đ, theo biên lai thu số 0001736 ngày 10/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hoá, tỉnh Thanh Hóa. Chị H đã nộp đủ tiền án phí sơ thẩm. Trả lại cho chị H số tiền còn lại là 150.000đồng. Anh H1 phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung

3. Quyết đinh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ