- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vảng, Sính"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hạ Thị S và anh Sùng A V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LAI CHÂU Số: 11/2024/QĐST-HNGĐ | Sìn Hồ, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hạ Thị S, sinh năm 2000 Địa chỉ: Bản Lao Lử Đ, xã Tả Ng, huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.
- Bị đơn: Anh Sùng A V, sinh năm: 1993. Địa chỉ: Bản Lao Lử Đ, xã Tả Ng, huyện Sìn H, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào 146, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử sụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ Quyết định số: 861/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính Phủ, ngày 04/6/2022, quyết định phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hạ Thị S và anh Sùng A V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Hạ Thị S và anh Sùng A V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: chị Hạ Thị S và anh Sùng A V có 02 con chung là cháu Sùng Ngọc L, sinh ngày 07/10/2019 và cháu Sùng Tình Cảm, sinh ngày 28/10/2017. Giao cả 02 con chung cháu Sùng Ngọc L và cháu Sùng Tình C cho anh Sùng A V là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các cháu thành niên đủ 18 tuổi. Chị Hạ Thị Sính có nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Sau khi ly hôn chị Hạ Thị Sính có trách nhiệm và nghĩa vụ cấp dưỡng với số tiền 12.000.000/năm đối với cả 02 con chung (mỗi con chung được hưởng mức cấp dưỡng 6.000.000 đồng/con chung/năm), phương thức cấp dưỡng: chị Hạ Thị S chuyển khoản trực tiếp cho anh Sùng A Vảng qua số tài khoản Ngân hàng số 7803205056353 (tên chủ tài khoản Sùng A Vảng; Ngân hàng Agribank) vào khoảng giữa tháng 12 hàng năm cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi.
- Về tài sản chung: chị Hạ Thị S và anh Sùng A V không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: chị Hạ Thị S và anh Sùng A V không yêu cầu nên Toà án không xem xét, giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: chị Hạ Thị S và anh Sùng A V thuộc đối tượng và có đơn xin miễn án phí nên được miễn nộp tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND huyện Sìn Hồ; - Chi cục THADS huyện Sìn Hồ; - UBND xã Tả Ngảo (Nơi ĐKKH); - Các đương sự; - Lưu Vp; Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Minh Tuấn |