vanban.org

Quyết định 11/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Vũ Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Vũ Thị N và anh Vũ Văn K có 03 con chung là Vũ Hải Y, sinh ngày 20/10/2009; Vũ Hải Y1, sinh ngày 17/9/2015; Vũ Gia H, sinh ngày 20/9/2017. Anh Vũ Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con chung từ tháng 04 năm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Vũ Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 11/2024/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 09 tháng 4 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Vũ Thị N, sinh năm 1992.

Nơi cư trú: số nhà H, khu phố T, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: anh Vũ Văn K, sinh năm 1983.

Nơi cư trú: số nhà H, khu phố T, thị trấn Q, huyện H, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, khoản 1, 2 Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị N và anh Vũ Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Vũ Thị N và anh Vũ Văn K có 03 con chung là Vũ Hải Y, sinh ngày 20/10/2009; Vũ Hải Y1, sinh ngày 17/9/2015; Vũ Gia H, sinh ngày 20/9/2017. Anh Vũ Văn K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 03 con chung từ tháng 04 năm 2024 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Vũ Thị N phải cấp dưỡng nuôi con chung Vũ Gia H với số tiền 3.000.000đ/tháng, việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 04 năm 2024 đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi) và có quyền qua lại thăm nom các con chung không ai được phép cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: chị Vũ Thị N và anh Vũ Văn K tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Tòa án: chị Vũ Thị N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Vũ Thị N đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005102 ngày 16/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. (chị Vũ Thị N đã nộp đủ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ