- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn T và Nguyễn Thị Cẩm T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST - HNGĐ | T, ngày 27 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 397, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 02/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Văn T, sinh năm 1993
Nơi cư trú: Số 27 Bạch Văn T, Phường 1, thành phố T, tỉnh Long An.
- Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1995
Nơi cư trú: Số 27 Bạch Văn T, Phường 1, thành phố T, tỉnh Long An.
XÉT THẤY
Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 1, thành phố T, tỉnh Long An vào ngày 25/11/2015, đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải ngày 12 tháng 01 năm 2023, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung, không yêu cầu giải quyết tài sản chung, nợ chung.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 01 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T xác định có 01 con chung tên Trần Ngọc Minh T, sinh ngày 24/12/2017. Khi ly hôn, ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thỏa thuận giao con chung chưa thành niên tên Trần Ngọc Minh T, sinh ngày 24/12/2017 cho bà Nguyễn Thị Cẩm T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Trần Văn T không cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị Cẩm T không có yêu cầu.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung, nợ chung: ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.
Về các vấn đề khác: Không yêu cầu.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T thỏa thuận ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T cùng chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí ông Trần Văn T và bà Nguyễn Thị Cẩm T đã nộp theo biên lai thu số 0002011 ngày 04/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Long An thành lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - Chi cục THADS TP T; - UBND Phường 1, thành phố T, tỉnh Long An; - TAND tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm Hằng |