- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hải Hiếu, Nguyễn Minh Thu"
- Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu.
- Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 11/2023/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 15 tháng 03 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH A
Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Như Ý.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Bách Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh A.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A tham gia phiên họp: Bà Lưu Thiên Hương – Kiểm sát viên.
Ngày tháng năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh A mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 19/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Phạm Hải Hiếu, sinh năm 1996
ĐKHKTT: khu 3, xã Ân Thi, huyện Hưng Hòa, tỉnh A
- Chị Nguyễn Minh Thu – sinh năm 1998
ĐKHKTT: khu 3, xã Ân Thi, huyện Hưng Hòa, tỉnh A
Cả hai hiện nay đều đang ở Đài Loan.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Thiện Thanh, sinh năm 1967
Bà Lê Thị Thảo, sinh năm 1969
Cùng có địa chỉ: khu 3, xã Ân Thi, huyện Hưng Hòa, tỉnh A
(Các đương sự đều đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và các lời khai tiếp theo, anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu đăng ký kết hôn trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu ngày 02/02/2017 tại Ủy ban nhân dân xã Ân Thi, huyện Hưng Hòa, tỉnh A. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó, giữa hai vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Anh chị đã nhiều lần cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng không thành. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng anh chị có 01 con chung là cháu Phạm Bảo Linh, sinh ngày 05/8/2017. Khi ly hôn, anh Hiếu và chị Thu thống nhất thỏa thuận cháu Linh sẽ do anh Hiếu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị Thu không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hiện nay cả 2 anh chị đều đang ở Đài Loan nên anh chị thống nhất thoả thuận tạm giao cháu Linh cho bố mẹ đẻ của anh Hiếu là ông Phạm Thiện Thanh và bà Lê Thị Thảo nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Linh cho đến khi anh Hiếu trở về Việt Nam.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan ông Phạm Thiện Thanh và bà Lê Thị Thảo trình bày: ông bà là bố mẹ đẻ của anh Phạm Hải Hiếu. Về việc anh Hiếu và chị Thu ly hôn ông bà hoàn toàn nhất trí và tôn trọng nguyện vọng của anh chị . Ông bà đồng ý sẽ thay mặt anh Hiếu chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Linh cho đến khi anh Hiếu về nước, ông bà cũng cam kết sẽ tạo mọi điều kiện để cháu Linh được chăm sóc tốt nhất.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: anh Hiếu và chị Thu xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: anh Hiếu và chị Thu thống nhất anh Hiếu là người chịu toàn bộ.
Anh Hiếu, chị Thu đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt anh chị.
Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A phát biểu quan điểm: Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;
Về nội dung: Viện kiểm sát đề nghị công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu; Về con chung: giao cháu Phạm Bảo Linh, sinh ngày 05/8/2017 cho anh Hiếu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Thu không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm giao cháu Linh cho bố mẹ đẻ của anh Hiếu là ông Phạm Thiện Thanh và bà Lê Thị Thảo nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi anh Hiếu trở về nước; Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: anh Hiếu và chị Thu xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Lệ phí giải quyết việc dân sự: anh Phạm Hải Hiếu là người chịu toàn bộ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A, Tòa án nhân dân tỉnh A nhận định:
Quan hệ hôn nhân giữa anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp. Do vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu đều đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do đó, việc anh Hiếu và chị Thu thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Trong hồ sơ thể hiện chị Nguyễn Minh Thu và anh Phạm Hải Hiếu hiện nay đều đang ở Đài Loan. Tại văn bản số 26990/QLXNC-P5 ngày 12/12/2022 của Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an đã cung cấp thông tin:“Nguyễn Minh Thu, sinh ngày 02/11/1998 đã xuất cảnh ngày 10/2/2020, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước” và văn bản số 28689/QLXNC-P5 ngày 30/12/2022 của Cục quản lý xuất nhập cảnh – Bộ công an đã cung cấp thông tin:“Phạm Hải Hiếu, sinh ngày 16/4/1996, đã xuất nhập cảnh 03 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 11/12/2022, hiện chưa có thông tin nhập cảnh về nước.”Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự, TAND tỉnh A thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Để có căn cứ giải quyết việc dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh A đã trưng cầu Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh A tiến hành giám định đối với chữ ký và chữ viết Nguyễn Minh Thu trong các Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Bản tự khai, Giấy ủy quyền. Tại Kết luận giám định số 319/KLGĐ-KTHS ngày 28/02/2023 của Phòng kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh A đã kết luận như sau: “Chữ ký đứng tên Nguyễn Minh Thu và các chữ “Nguyễn Minh Thu” dưới mục (Họ và tên vợ; Người khai; Bên ủy quyền) trên “Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự; Bản tự khai; Giấy ủy quyền” (tài liệu cần giám định ký hiệu A1, A2, A3) so với chữ ký đứng tên Nguyễn Minh Thu và các chữ “Nguyễn Minh Thu” dưới mục (Vợ) trên “Giấy chứng nhận kết hôn” số 03, đề ngày, tháng, năm đăng ký 02/02/2017 do Ủy ban nhân dân xã Ân Thi, huyện Hưng Hòa, tỉnh A cấp (tài liệu mẫu so sánh ký hiệu M) là do cùng một người ký và viết ra”. Do đó, có đủ cơ sở để khẳng định rằng việc chị Nguyễn Minh Thu thuận tình ly hôn với anh Phạm Hải Hiếu là hoàn toàn tự nguyện.
Về con chung: Từ các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ xác định anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu có 01 con chung là cháu Phạm Bảo Linh, sinh ngày 05/8/2017. Sau khi ly hôn anh Hiếu và chị Thu thống nhất thỏa thuận giao cho anh Hiếu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Linh và chị Thu không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm giao cháu Linh cho bố mẹ đẻ của anh Hiếu là ông Phạm Thiện Thanh và bà Lê Thị Thảo nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Linh cho đến khi anh Hiếu trở về nước. Xét thấy, thỏa thuận của chị anh Hiếu, chị Thu, ông Thanh, bà Thảo phù hợp với quy định của Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: anh Hiếu và chị Thu xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự của anh Phạm Hải Hiếu.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu.
[2] Về con chung: Công nhận thỏa thuận về nuôi con chung giữa anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu. Giao cháu Phạm Bảo Linh, sinh ngày 05/8/2017 cho anh Hiếu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Linh và chị Thu không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm giao cháu Phạm Bảo Linh cho ông Phạm Thiện Thanh và bà Lê Thị Thảo (là bố mẹ đẻ của anh Hiếu) nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Linh cho đến khi anh Hiếu trở về Việt Nam.
Chị Nguyễn Minh Thu có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: anh Phạm Hải Hiếu và chị Nguyễn Minh Thu xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.
[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận anh Phạm Hải Hiếu tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận anh Phạm Hải Hiếu (do bà Lê Thị Thảo nộp thay) đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000376 ngày 21/12/2022 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh A.
[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh A; - Cục THADS tỉnh A; - UBND xã Ân Thi; - Đương sự; - Lưu: AV, HSVA. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Đỗ Như Ý |